Tổn thương cơ bản trong các bệnh da liễu
1. PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO HÌNH THÁI:
1.1 Bằng phẳng với mặt da:
Dát đỏ: do viêm nhiễm tại chỗ/ giãn mạch xung huyết đơn thuần
Hồng cầu thoát khỏi lòng mạch → dát xuất huyết
Hồng cầu không thoát lòng mạch → dát xung huyết
=> Phân biệt bằng nghiệm pháp ấn kính
Dát thâm: do tăng sắc tố melanin tại chỗ
Dát trắng: do mất hoặc giảm sắc tố melanin tại chỗ
Dát nhiễm dị vất: do tiếp xúc nhiều và lâu dài với hoá chất/ dầu mỏ/ than đá hoặc ở người xăm da.
Dát bẩm sinh (bớt): phát sinh từ trong bụng mẹ
1.2 Nổi cao trên mặt da:
1.2.1 Cao lỏng:
Mụn nước: kích thước <3mm (đầu đinh ghim/ hạt tấm/ hạt kê), nằm ở thượng bì, bên trong chứa nước, vỡ ra đóng vảy tiết, không để lại sẹo. (VD: chàm, ghẻ, nấm…)
Bọng nước: kích thước từ 3mm trở lên (hạt đỗ/ hạt ngô), nằm ở lớp gai thượng bì (không để lại sẹo)/ trung bì (để lại sẹo), dập vỡ đóng vảy tiết. (VD: chốc, Duhring, pemphigus…)
Mụn mủ: giống mụn nước/ bọng nước nhưng chứa mủ (VD: viêm nang lông, nhọt, trứng cá, viêm da tiếp xúc,…)
1.2.2 Cao chắc:
Sẩn phù: ở nhú bì do huyết thanh thoát vào kẽ gian bào, xuất hiện nhanh và mất đi nhanh, khỏi không để lại dấu vết trên mặt da. (VD: mày đay)
Sẩn: kích thước <5mm, do tăng sinh ở thượng bì/ thâm nhiễm tế bào ở nhú bì, gđ cấp có quầng viêm → gđ bán cấp hết quầng viêm, không để lại sẹo. (VD: sẩn ngứa, giang mai, côn trùng đốt…)
Bề mặt sẩn có mụn nước hoặc phù nề → sẩn huyết thanh
Sẩn tăng sinh ăn sâu xuống trung bì → sẩn cục
Củ: do thâm nhiễm tế bào lớp sâu trung bì, tiến triển loét hoại tử → để lại sẹo (VD: phong, lao, giang mai,…)
Cục và gôm:
Cục: tăng sinh và thâm nhiễm ở trung bì/ hạ bì, tiến triển loét và để lại sẹo. (VD: sẩn cục)
Gôm: giống cục nhưng tiến triển chậm hàng tháng, trải qua 4 giai đoạn cứng → mềm → loét → sẹo/ (VD: giang mai, lao…)
Sùi thịt (hạt cơm): do quấ sản lớp tế bào gai/ nhú bì, hình mào gà/ súp lơ, vị trí ở lòng bàn tay/ bàn chân, loại bỏ = đốt lazer (VD: sùi mào gà, u nhú lành tính, pemphigus sùi…)
U da:
U ống tuyến mồ hôi: xung quanh mắt
U bã đậu (u nang tuyến bã): >1cm → phẫu thuật bóc tách, <1cm → có thể nặn
U mềm treo (skintag): ở người già, có cuống
U xơ gai
Ung thư da (SCC, BCC)
Mảng: >5mm, trong vảy nến
1.2.3 Cao dễ rụng:
Vảy da: do những phiễn sừng mất liên kết với nhau bong ra tạo thành vảy, màu trắng. (VD: sinh lý, vảy phấn, vảy nến, vảy rồng…)
Vảy tiết: do chất dịch, huyết thanh khô lại, nhiều màu sắc khác nhau (vàng chanh → huyết thanh, sáp ong → mủ, đỏ thẫm/ nâu đen → máu) (VD: tổn thương tiết dịch, chàm, chốc…)
1.3 Thấp hơn mặt da:
Trợt: mất 1 phần lớp thượng bì/ 1 phần niêm mạc, rất nông, màu đỏ, rỉ dịch huyết thanh, lành không để lại sẹo. (VD: giang mai, mụn nước, bọng nước vỡ…)
Loét: mất 1 phần da niêm mạc sâu đến trung bì/ hạ bì, đáy có mủ/ máu, lành để lại sẹo. (VD: chốc loét, loét lao…)
Xước: mất 1 phần da thành 1 đường/ vệt nhỏ gọn, thường do vật nhọn tác động vào
Nứt: do da mất tính đàn hồi → căng nứt. (VD: dày sừng, á sừng, làm việc chân tay…)
Teo da/ giãn da: do mất tính đàn hồi, da mất độ chun giãn làm mất lớp biểu mô, không mất được hoàn toàn mà chỉ mờ đi (VD: teo da bẩm sinh, teo da tự phát, lupus, thanh niên lớn nhanh, da bụng phụ nữ sau khi sinh…)
Sẹo: tổ chức liên kết lớp tế bào đã mất ở vết loét/ vết nứt sâu (dưới lớp màng đáy)
2 PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG THEO TIẾN TRIỂN:
Tổn thương tiên phát: dát, mụn, bọng, sẩn, mảng
Tổn thương thứ phát: vảy, trợt