TỔNG ÔN PART 5 & 6
với câu hỏi liên quan đến mệnh đề quan hệ, đáp án “THAT” luôn đúng chỉ trừ trường hợp: ĐỨNG TRƯỚC DẤU 3 CHẤM LÀ GIỚI TỪ, VÀ TRONG CÂU CÓ CHỨA DẤU “',”.
sau V thường là ADV
sau V chỉ tri giác (hear, see, smell, taste, feel,..) + ADJ
Sau tính từ sở hữu (my, your, our, his, her, their, its) + N
Sau đại từ chỉ định (this/that/these/those) + N
Khi có “AND/OR” thì hai vế cân nhau (cùng chức năng từ loại/ngữ pháp/ngữ nghĩa)
Sau tobe (am/is/are/was/were) + ADJ/VP2/VING
Sau look, seem, get, become, find, make,… + ADJ
Sau giới từ + N
ADJ + N
ADV + ADJ
N + N
V + ADV + V
Tính từ trạng thái mô tả một sự vật, sự việc gây ra cảm xúc như thế nào có dạng VP2
ADJ + “en” = V
S1 + suggest + (that) + S2 + (should) + V
Not only + S1 + but also + S2 => CHIA V THEO
CÂU HỎI NÂNG CAO CỦA PART 6
Bước 1: Không đọc đáp án mà đọc 2 câu văn ở trước và sau dấu chấm cần điền trước
Bước 2: Xác định chủ đề chung qua 2 câu văn này
Bước 3: Lần lượt đọc 4 đáp án và chọn phương án phù hợp với chủ đề chung nhất
Danh từ đếm được số nhiều: chairs, tables, books,…
=> S số nhiều
Chủ ngữ là 2 danh từ số nhiều nối với nhau bằng: either…or; neither….nor; not only…but also…
=> S số nhiều
Chủ ngữ là các danh từ số nhiều được nối với nhau bởi: as well as, with, together with,…
=> S số nhiều
Danh từ là tên các môn học, các môn thể thao
=> S số ít
Danh từ là tên các căn bệnh: Measles (sởi), diabetes (tiểu đường),…
=> S số ít
Danh từ là tên quốc gia => S số ít
Chủ ngữ là cụm danh từ định lượng: kích thước, cân nặng, chiều cao,…
=> S số ít