hp1-p1

QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ QUÂN ĐỘI, CHIẾN TRANH VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC

  • Quan điểm về Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

    • Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn dân tộc, toàn thể giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đây là một quan điểm cốt lõi của chủ nghĩa Mác – Lênin.
    • Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan, không phải là nhiệm vụ riêng của Đảng cộng sản, Hồng quân hay quân đội.
    • Phải thường xuyên tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội để bảo vệ Tổ quốc.
    • V.I. Lênin khẳng định: "Giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn".
    • Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
  • Quan điểm về Chiến tranh:

    • Chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội, không phải là hiện tượng tự nhiên hay xuất hiện vĩnh viễn từ khi có loài người.
    • Nguồn gốc nảy sinh chiến tranh: Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sự tồn tại của giai cấp, đối kháng giai cấp.
    • Bản chất của chiến tranh: Theo Clausewitz, chiến tranh là một hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình, nhưng ông không lý giải được bản chất của hành vi bạo lực đó. Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, chiến tranh là sự kế tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
    • Mối quan hệ giữa chiến tranh và chủ nghĩa đế quốc: V.I. Lênin khẳng định: "Trong thời đại ngày nay còn chủ nghĩa đế quốc thì còn nguy cơ xảy ra chiến tranh, chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc".
    • Yếu tố quyết định thắng lợi: V.I. Lênin nhấn mạnh: "Trong mọi cuộc chiến tranh rốt cuộc thắng lợi đều tùy thuộc vào tinh thần của quần chúng đang đổ máu trên chiến trường".
    • Muốn xóa bỏ chiến tranh phải xóa bỏ nguồn gốc kinh tế và xã hội nảy sinh ra nó.
  • Quan điểm về Quân đội:

    • Khái niệm: Quân đội là một tập đoàn người vũ trang, có tổ chức do nhà nước xây dựng để dùng vào cuộc chiến tranh tiến công hoặc chiến tranh phòng ngự (Ph.Ăng-ghen).
    • Bản chất giai cấp của quân đội: Phụ thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước đã tổ chức ra nó.
    • Nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của V.I. Lênin:
      • Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.
      • Phát triển hài hòa các quân chủng, binh chủng.
      • Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức.
    • Sự ra đời của quân đội theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Là một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
    • Bản chất quân đội nhân dân Việt Nam theo Hồ Chí Minh: Quân đội ta là quân đội nhân dân, là con em ruột thịt của nhân dân. Ngoài lợi ích của nhân dân, quân đội không có lợi ích nào khác.
    • Chức năng của quân đội theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và đội quân lao động sản xuất.
    • Nhiệm vụ quân đội: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định quân đội có 2 nhiệm vụ.
    • Bản chất chủ nghĩa đế quốc: Hồ Chí Minh khái quát bằng hình ảnh "con đỉa hai vòi".
  • Các mốc thời gian và tuyên bố quan trọng:

    • Ngày 17 tháng 7 năm 1966: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc chống Mỹ cứu nước với thông điệp: "Ba mươi mốt triệu đồng bào ta ở cả hai miền… phải là ba mươi mốt triệu chiến sỹ anh dũng diệt Mỹ cứu nước".
    • Ngày 03 tháng 3 năm 1952: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định bản chất quân đội nhân dân là con em ruột thịt của nhân dân.
    • Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh: "Dân tộc Việt Nam nhất định phải được giải phóng. Muốn đánh chúng phải có lực lượng quân sự, phải có tổ chức".

XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN VÀ AN NINH NHÂN DÂN

  • Khái niệm cơ bản:

    • Quốc phòng: Là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
    • Nền quốc phòng toàn dân: Sức mạnh quốc phòng của đất nước, được xây dựng trên nền tảng chính trị, tinh thần, nhân lực, vật lực, tài chính, mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường (Khoản 1, Điều 7, Luật quốc phòng 2018).
    • Thế trận quốc phòng và an ninh: Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng và an ninh để bảo vệ Tổ quốc.
  • Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

    • Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
    • Vì dân, của dân và do toàn thể nhân dân tiến hành.
    • Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.
    • Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
  • Các tiềm lực chủ yếu:

    • Tiềm lực chính trị, tinh thần: Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đây là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh và thực chất là xây dựng "thế trận lòng dân".
    • Tiềm lực kinh tế: Là cơ sở vật chất cho các tiềm lực khác.
    • Tiềm lực quân sự, an ninh: Khả năng về vật chất và tinh thần có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh, chiến tranh.
    • Tiềm lực khoa học công nghệ.
  • Nhiệm vụ và Nội dung xây dựng:

    • Nhiệm vụ: Xây dựng lực lượng quốc phòng và an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
    • Nội dung theo Luật quốc phòng 2018: Xây dựng thực lực, tiềm lực quốc phòng; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt bảo vệ Tổ quốc.
    • Giáo dục quốc phòng và an ninh: Áp dụng cho học sinh, sinh viên và người học trong hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị (Điều 10, Luật quốc phòng 2018).
  • Cơ chế lãnh đạo:

    • Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
    • Nhà nước thống nhất quản lý tập trung.
    • Văn kiện Đại hội XIII khẳng định: Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội, công an và sự nghiệp quốc phòng, an ninh.

CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BẢO VỆ TỔ QUỐC

  • Tính chất và Mục đích:

    • Khái niệm: Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và bảo vệ nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ.
    • Bản chất: Sự kế tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
    • Mục đích: Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và sự nghiệp đổi mới; giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình.
    • Tính chất: Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
  • Đối tượng và Âm mưu của kẻ thù:

    • Âm mưu: Đánh nhanh thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong, sử dụng các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.
    • Phân biệt chính nghĩa/phi nghĩa: Dựa trên mục đích của chiến tranh.
  • Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân:

    • Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng; lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định.
    • Chuẩn bị đánh lâu dài, ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian để giành thắng lợi sớm nhất.
    • Kết hợp kháng chiến với xây dựng, giữ gìn và bồi dưỡng lực lượng để "càng đánh càng mạnh".
    • Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường.
  • Lực lượng tác chiến:

    • Lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
    • Kết hợp tác chiến của lực lượng vũ trang địa phương với các binh đoàn chủ lực.
    • Bộ đội chủ lực và lực lượng địa phương làm nòng cốt trên chiến trường cả nước.
    • Dân quân tự vệ làm nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc ở cơ sở.

XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN (LLVTND)

  • Đặc điểm và Thành phần:

    • Thành phần LLVTND Việt Nam gồm: Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
    • Quy mô Quân đội nhân dân: Gồm 0707 Quân khu, 0404 Quân đoàn; 0303 Quân chủng và 0606 Binh chủng.
    • Ngày truyền thống Quân đội nhân dân: 22 tháng 12.
    • Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân: Thành lập với 3434 chiến sỹ, do Hoàng Sâm làm đội trưởng (Võ Nguyên Giáp chỉ huy chung).
  • Nguyên tắc và Phương hướng xây dựng:

    • Nguyên tắc lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
    • Quan điểm xây dựng: Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở. Xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội và công an.
    • Phương hướng đến năm 2025: Xây dựng quân đội, công an tinh, gọn, mạnh. Đến năm 2030: Xây dựng một số quân chủng, binh chủng, lực lượng hiện đại.
    • Chỉ thị của Hồ Chí Minh: "Chính trị trọng hơn quân sự" khi thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
  • Nhiệm vụ và Chức năng:

    • Nhiệm vụ: Chiến đấu giành và giữ độc lập; sẵn sàng chiến đấu thắng lợi; bảo vệ Đảng, Nhà nước và nhân dân.
    • Chức năng của Quân đội: Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân sản xuất.

KẾT HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH

  • Cơ sở lý luận và Thực tiễn:

    • Kinh tế là yếu tố suy đến cùng quyết định đến quốc phòng và an ninh.
    • Kết hợp kinh tế với quốc phòng là quy luật của chế độ xã hội chủ nghĩa.
    • Lợi ích kinh tế là nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn xã hội, do đó cần hoạt động quốc phòng để giải quyết.
    • Truyền thống dân tộc: Kế sách "Ngụ binh ư nông" (thực hiện đầu tiên từ thời nhà Đinh); quan điểm "Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc" của Trần Quốc Tuấn.
  • Nội dung và Giải pháp kết hợp:

    • Kết hợp trong từng ngành (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, bưu chính…) và trên từng vùng lãnh thổ (vùng trọng điểm, vùng núi, biên giới, biển đảo).
    • Ngành công nghiệp: Gắn phát triển công nghiệp dân sinh với công nghiệp quốc phòng.
    • Xây dựng cơ bản: Các công trình quân sự, dân sự phải đảm bảo tính lưỡng dụng (vừa phục vụ kinh tế, vừa phục vụ quốc phòng).
    • Quy hoạch đô thị: Chọn quy mô trung bình, phân tán để hạn chế hậu quả hỏa lực địch và dễ quản lý an ninh.
    • Nông nghiệp: Gắn phát triển nông thôn mới với xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc.

NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM

  • Lịch sử đấu tranh:

    • Khởi nghĩa Lam Sơn (141814271418 - 1427): Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo.
    • Nhà Trần chống Nguyên - Mông: Lần 2 (12851285), lần 3 đánh thắng 5050 vạn quân.
    • Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938938.
    • Quang Trung đánh thắng 2929 vạn quân Thanh: Sử dụng lối đánh táo bạo, thần tốc, bất ngờ.
    • Quân Tây Sơn tiêu diệt 55 vạn quân Xiêm tại Rạch Gầm - Xoài Mút (178417851784 - 1785).
  • Các thành phần Nghệ thuật quân sự:

    • Chiến lược quân sự: Tổng thể phương châm, chính sách giữ vai trò chủ đạo.
    • Nghệ thuật chiến dịch: Cấp độ trung gian giữa chiến lược và chiến thuật.
    • Chiến thuật: Cách đánh cụ thể (tập kích, phục kích, vận động tiến công).
  • Nội dung nghệ thuật:

    • Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
    • "Tiên phát chế nhân": Chủ động tiến công trước để đẩy địch vào thế bị động (Lý Thường Kiệt).
    • Thay đổi phương châm trong Điện Biên Phủ: Từ "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh chắc tiến chắc".
    • Kết hợp mưu, kế, thế, thời để lừa địch, đánh vào chỗ yếu.

CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

  • Cấu trúc quốc gia: Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công dân.
  • Vùng biển Việt Nam (theo UNCLOS 1982): Có 5 vùng (Nội thủy, Lãnh hải, Tiếp giáp lãnh hải, Đặc quyền kinh tế và Thềm lục địa).
    • Nội thủy: Vùng nước nằm bên trong đường cơ sở.
    • Lãnh hải: Rộng 1212 hải lý.
    • Tiếp giáp lãnh hải: Rộng 1212 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.
  • Biên giới quốc gia:
    • Gồm: Đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
    • Khu vực biên giới trên không: Rộng 10 km10\text{ km} tính từ biên giới quốc gia trở vào.
    • Biên giới trên đất liền xác định bằng hệ thống mốc quốc giới; trên biển xác định bằng tọa độ trên hải đồ.
  • Địa danh quan trọng:
    • Huyện đảo Hoàng Sa: Thuộc thành phố Đà Nẵng.
    • Huyện đảo Trường Sa: Thuộc tỉnh Khánh Hòa (gồm thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây, xã Sinh Tồn).
    • Việt Nam có 2828 tỉnh, thành phố có biển.
  • Lực lượng nòng cốt: Bộ đội Biên phòng là lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới đất liền.

DÂN QUÂN TỰ VỆ (DQTV) VÀ DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN

  • Lực lượng Dân quân tự vệ:

    • Khái niệm: Lực lượng vũ trang quần chúng, không thoát ly sản xuất.
    • Thành phần (5 loại): DQTV tại chỗ, cơ động, thường trực, biển, và các binh chủng (phòng không, pháo binh…).
    • Ngày truyền thống: 28 tháng 3 năm 1935.
    • Thời hạn nghĩa vụ: 0202 năm đối với dân quân thường trực; 0404 năm đối với các loại hình khác.
    • Độ tuổi: Nam từ đủ 1818 đến hết 4545 tuổi; Nữ từ đủ 1818 đến hết 4040 tuổi.
  • Lực lượng Dự bị động viên:

    • Quân nhân dự bị: Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
    • Huy động sĩ quan dự bị: Một nguồn quan trọng là sinh viên nam đã tốt nghiệp đại học.
    • Lệnh tổng động viên: Do Chủ tịch nước phát lệnh khi có chiến tranh.
  • Động viên công nghiệp:

    • Huy động năng lực sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp ngoài LLVT để sản xuất, sửa chữa trang bị cho quân đội.
    • Không áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Yêu cầu: Bí mật, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.

AN NINH QUỐC GIA VÀ PHONG TRÀO TOÀN DÂN

  • An ninh quốc gia:

    • Khái niệm: Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ và Nhà nước; bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền.
    • Nội dung quan trọng nhất: Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.
    • Đối tác: Tôn trọng độc lập, hữu nghị, cùng có lợi.
    • Đối tượng: Có âm mưu, hành động chống phá Tổ quốc.
    • Phân biệt Gián điệp: Phải có sự chỉ huy của nước ngoài. Phản động: Hoạt động chống chế độ nhưng không chịu sự chỉ huy nước ngoài.
  • Trật tự an toàn xã hội: Trạng thái xã hội bình yên thông qua việc tuân thủ pháp luật và đạo đức.

  • Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

    • Ngày hội: 19 tháng 8.
    • Vai trò: Quần chúng nhân dân là gốc rễ, là động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
    • Hồ Chí Minh: "Khó vạn lần dân liệu cũng xong".
    • Phương pháp: Nắm tình hình, xây dựng kế hoạch, tuyên truyền giáo dục và lồng ghép với các phong trào khác.
  • Các mức phạt pháp luật (Luật Hình sự):

    • Hoạt động tình báo, phá hoại chống Nhà nước: Phạt tù từ 1212 năm đến 2020 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
    • Đưa sản phẩm nhiễm bệnh vào lãnh thổ: Phạt tiền từ 5050 triệu đến 200200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 11 năm đến 55 năm."