CÂU HỎI ÔN TẬP GHK1 (1)
Bài 1: Thông tin và xử lý thông tin
Câu hỏi 1: Thông tin khi đưa vào máy tính
Đáp án đúng: D. Dãy bit.
Giải thích: Thông tin khi đưa vào máy tính đều được biến đổi thành dãy bit để máy tính có thể xử lý và nhận biết. Các nhóm bit là đơn vị mà máy tính truy cập tới bộ nhớ.
Câu hỏi 2: Quy trình xử lý thông tin
Đáp án đúng: A. Tiếp nhận dữ liệu, xử lý dữ liệu, đưa ra kết quả.
Giải thích: Trong tin học, dữ liệu là những thông tin được đưa vào để máy tính nhận biết và xử lý. Quy trình xử lý thông tin luôn bao gồm ba bước này.
Câu hỏi 3: Thông tin là gì?
Đáp án đúng: B. Tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết.
Giải thích: Thông tin bao gồm mọi thứ giúp tăng cường hiểu biết của con người, và nó gắn liền với quá trình nhận thức.
Câu hỏi 4: Quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
Đáp án đúng: A. 1MB = 1024KB.
Câu hỏi 5: Phát biểu sai về thông tin và dữ liệu
Đáp án đúng: D. Thông tin không có tính toàn vẹn.
Giải thích: Thông tin có tính toàn vẹn, dữ liệu thiếu sót có thể dẫn đến thông tin sai lệch.
Câu hỏi 6: Khái niệm bit
Đáp án đúng: D. Đơn vị đo lượng thông tin.
Giải thích: Bit là đơn vị đo lượng thông tin cơ bản, trên đó còn có các đơn vị khác như KB, MB...
Câu hỏi 7: Mã hóa thông tin
Đáp án đúng: D. Cả A, B, C đều đúng.
Giải thích: Mã hóa thông tin giúp chuyển đổi thông tin thành dạng mà máy tính có thể xử lý và phù hợp với dữ liệu.
Câu hỏi 8: Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản
Đáp án đúng: A. Bit.
Câu hỏi 9: Bản chất quá trình mã hóa thông tin
Đáp án đúng: C. Chuyển thông tin về bit nhị phân.
Câu hỏi 10: Phát biểu đúng về dữ liệu
Đáp án đúng: D. Một byte có 8 bits.
Câu hỏi 11: Trạng thái khác nhau của byte
Đáp án đúng: B. 256.
Giải thích: 1 byte = 8 bit, nên có 2^8 = 256 trạng thái khác nhau.
Câu hỏi 12: Dữ liệu đã đưa vào máy tính
Đáp án đúng: A. Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính.
Câu hỏi 13: Hệ đếm nhị phân
Đáp án đúng: C. Một mạch điện có hai trạng thái.
Giải thích: Hệ nhị phân được sử dụng rộng rãi trong tin học để dễ dàng phân biệt tín hiệu có và không.
Câu hỏi 14: Phát biểu sai về máy tính
Đáp án đúng: A. Máy tính xử lý đồng thời nhiều byte.
Giải thích: Máy tính thực hiện xử lý từng byte một.
Câu hỏi 15: Mã hóa thông tin thành dữ liệu
Đáp án đúng: B. Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lý.
Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội
Câu hỏi 1: Ngành tin học gắn liền với
Đáp án đúng: D. Sự phát triển, sử dụng.
Câu hỏi 2: Công cụ gắn liền với nền văn minh thông tin
Đáp án đúng: B. Máy tính điện tử.
Câu hỏi 3: Máy tính trong các tình huống
Đáp án đúng: B. Khi thực hiện một phép toán phức tạp.
Câu hỏi 4: Khả năng của máy tính
Đáp án đúng: D. Tất cả phương án trên.
Câu hỏi 5: Đặc thù của ngành tin học
Đáp án đúng: C. Quá trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng không tách rời việc phát triển máy tính.
Câu hỏi 6: Thuật ngữ tin học
Đáp án đúng: D. Ngành khoa học về xử lý thông tin tự động.
Câu hỏi 7: Phát biểu sai
Đáp án đúng: A. Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp.
Câu hỏi 8: Máy tính trong xã hội hiện đại
Đáp án đúng: D. Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lý thông tin.
Câu hỏi 9: Tin học là một ngành khoa học
Đáp án đúng: A. Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng.
Câu hỏi 10: Đặc điểm nổi bật của xã hội hiện nay
Đáp án đúng: B. Sự ra đời của máy tính điện tử.
Câu hỏi 11: Ưu việt của máy tính điện tử
Đáp án đúng: D. Cả A, B.
Câu hỏi 12: Phát biểu đúng
Đáp án đúng: D. Con người phát triển toàn diện xã hội hiện đại phải có hiểu biết về tin học.
Câu hỏi 13: Sức mạnh của máy tính
Đáp án đúng: C. Khả năng và sự hiểu biết của con người.
Câu hỏi 14: Hạn chế của máy tính
Đáp án đúng: D. Không có khả năng tư duy toàn diện như con người.
Câu hỏi 15: Thiết bị thông minh
Đáp án đúng: A. Đồng hồ kết nối với điện thoại qua Bluetooth.
Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại
Câu hỏi 1: Bộ định tuyến (Router)
Đáp án đúng: D. Vô số cổng mạng.
Câu hỏi 2: Phạm vi sử dụng của internet
Đáp án đúng: D. Toàn cầu.
Câu hỏi 3: Kết nối internet của điện thoại thông minh
Đáp án đúng: C. Cả A và B.
Câu hỏi 4: Phân loại mạng máy tính theo địa lí
Đáp án đúng: C. 2 loại (LAN và WAN).
Câu hỏi 5: Mạng cục bộ viết tắt là gì?
Đáp án đúng: A. LAN.
Câu hỏi 6: So sánh phạm vi mạng LAN và WAN
Đáp án đúng: B. Bé hơn.
Câu hỏi 7: Kết nối LAN
Đáp án đúng: C. Router.
Câu hỏi 8: Phát biểu đúng về mạng
Đáp án đúng: C. Phạm vi của mạng internet là toàn cầu.
Câu hỏi 9: Lợi ích của Internet
Đáp án đúng: D. Cả 3 ý trên.
Câu hỏi 10: Chia loại phần mềm
Đáp án đúng: B. 2 nhóm.
Câu hỏi 11: Zoom là phần mềm gì?
Đáp án đúng: A. Phần mềm ứng dụng.
Câu hỏi 12: IoT ứng dụng trong lĩnh vực nào?
Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên.
Câu hỏi 13: Lưu trữ thông tin qua Google Drive
Đáp án đúng: B. Thuê phần cứng.
Câu hỏi 14: Chia sẻ tài nguyên mạng
Đáp án đúng: D. Dịch vụ điện toán đám mây.
Câu hỏi 15: Dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft
Đáp án đúng: C. OneDrive.
Bài 9: An toàn trong không gian mạng
Câu hỏi 1: Nguy cơ trên mạng
Đáp án đúng: A. Có.
Câu hỏi 2: Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân
Đáp án đúng: D. Đăng tải tất cả thông tin cá nhân lên mạng cho mọi người cùng biết.
Câu hỏi 3: Biện pháp phòng chống bắt nạt trực tuyến
Đáp án đúng: D. Cả 3 ý trên.
Câu hỏi 4: Loại phần mềm độc hại theo cơ chế lây nhiễm
Đáp án đúng: B. 2 loại.
Câu hỏi 5: Sâu WannaCry tống tiền
Đáp án đúng: B. 2017.
Câu hỏi 6: Tác động của virus
Đáp án đúng: D. Cả A, B, C.
Câu hỏi 7: Bản chất của virus
Đáp án đúng: C. Các đoạn mã độc gắn với một phần mềm.
Câu hỏi 8: Bản chất của Worm
Đáp án đúng: A. Phần mềm hoàn chỉnh.
Câu hỏi 9: Trojan
Đáp án đúng: D. Phần mềm nội gián.
Câu hỏi 10: Phần mềm độc hại
Đáp án đúng: B. Dùng với ý đồ xấu.
Câu hỏi 11: Window Defender
Đáp án đúng: D. Window 10, 11.
Câu hỏi 12: Kiểu tấn công của Trojan
Đáp án đúng: D. Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa.
Câu hỏi 13: Thiết lập và quét virus
Đáp án đúng: B. 3 bước.
Câu hỏi 14: Kiểu quét trong Window Defender
Đáp án đúng: D. 4 kiểu quét.
Câu hỏi 15: Phần mềm chống phần mềm độc hại
Đáp án đúng: A. Ubuntu.