Tổng Hợp Kiến Thức Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin Hệ Thống Và Tóm Tắt Lý Thuyết
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
Thuật ngữ Kinh tế Chính trị:
Xuất hiện lần đầu tiên vào đầu thế kỷ XVII (năm ) trong tác phẩm "Chuyên luận về kinh tế chính trị" của nhà kinh tế người Pháp Antoine de Montchrestien.
Hai giai đoạn phát triển chính:
Giai đoạn trước Mác:
Chủ nghĩa trọng thương: Hình thành từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII. Ưu tiên vai trò của hoạt động thương mại và lưu thông. Đại biểu tiêu biểu gồm Starfod, Thomas Mun, Antoine Montchrestien.
Chủ nghĩa trọng nông: Phát triển ở Pháp giữa thế kỷ XVIII. Nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp trong việc tạo ra của cải.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh: Phát triển cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX. Nghiên cứu các phạm trù kinh tế thị trường, bản chất và nguồn gốc của cải. Đại biểu tiêu biểu gồm William Petty (được Mác gọi là người đặt nền móng), Adam Smith (nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công), David Ricardo (nhà kinh tế thời kỳ đại công nghiệp cơ khí).
Giai đoạn từ giữa thế kỷ XIX đến nay:
Sự xuất hiện của bộ "Tư bản" của C.Mác tạo nên bước ngoặt. Sau này, V.I.Lênin tiếp tục phát triển học thuyết trong điều kiện chủ nghĩa tư bản độc quyền, hình thành Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Đối tượng: Các quan hệ sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Mục đích: Tìm ra các quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của một phương thức sản xuất.
Quy luật kinh tế:
Là những mối liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Tính khách quan: Con người không thể tự tạo ra hoặc tiêu biến quy luật, chỉ có thể nhận thức và vận dụng.
Tính lịch sử: Tồn tại trong một giai đoạn nhất định.
Phương pháp nghiên cứu:
Duy vật biện chứng.
Logíc kết hợp lịch sử.
Trừu tượng hóa khoa học: Phương pháp quan trọng nhất, gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài để đi sâu vào bản chất.
Chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin:
Nhận thức: Giải thích nguồn gốc sâu xa của hiện tượng kinh tế.
Tư tưởng: Xây dựng thế giới quan cách mạng.
Thực tiễn: Đề ra chính sách kinh tế hiệu quả.
Phương pháp luận: Làm cơ sở cho các môn khoa học kinh tế khác.
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
Sản xuất hàng hóa:
Định nghĩa: Là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra để trao đổi, mua bán trên thị trường, không phải để tự tiêu dùng.
Điều kiện ra đời:
1. Phân công lao động xã hội: Chia nhỏ nền sản xuất thành các ngành nghề khác nhau, tạo sự phụ thuộc lẫn nhau.
2. Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất: Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất khiến người sản xuất độc lập về lợi ích, buộc phải trao đổi theo nguyên tắc ngang giá.
Ưu thế: Thúc đẩy lực lượng sản xuất, năng động hóa kinh tế, mở rộng giao lưu và chuyên môn hóa.
Tác động tiêu cực: Phân hóa giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế, ô nhiễm môi trường, suy thoái đạo đức.
Hàng hóa và hai thuộc tính:
Hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu và được trao đổi. Gồm hàng tiêu dùng và tư liệu sản xuất. Hàng hóa là một phạm trù lịch sử.
Giá trị sử dụng:
Công dụng của vật phẩm.
Do thuộc tính tự nhiên quyết định, là nội dung vật chất của của cải.
Chỉ thực hiện được khi tiêu dùng.
Giá trị:
Là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Biểu hiện thông qua giá trị trao đổi (tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau).
Ví dụ: .
Giá cả: Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Lao động cụ thể:
Lao động có ích dưới một hình thức chuyên môn nhất định (thợ may, thợ mộc).
Tạo ra giá trị sử dụng. Là phạm trù vĩnh viễn.
Phản ánh tính chất tư nhân của người sản xuất.
Lao động trừu tượng:
Sự hao phí sức lao động nói chung (cơ bắp, thần kinh, trí óc) không kể hình thức cụ thể.
Tạo ra giá trị của hàng hóa. Là phạm trù lịch sử.
Phản ánh tính chất xã hội của lao động.
Lượng giá trị hàng hóa:
Thước đo: Thời gian lao động xã hội cần thiết (thời gian sản xuất trong điều kiện trình độ khéo léo, cường độ lao động trung bình của xã hội).
Công thức: trong đó là lao động vật hóa, là lao động sống.
Các nhân tố ảnh hưởng:
Năng suất lao động: Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị.
Cường độ lao động: Không làm thay đổi giá trị 1 đơn vị sản phẩm nhưng làm tăng tổng giá trị sản phẩm trong một đơn vị thời gian (tỷ lệ thuận).
Tính chất lao động: Lao động phức tạp (qua đào tạo) tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC QUY LUẬT KẾ TOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG
Tiền tệ:
Bản chất: Là hàng hóa đặc biệt làm vật ngang giá chung.
Lịch sử: Từ hình thái giá trị giản đơn mở rộng chung tiền tệ.
5 Chức năng của tiền:
1. Thước đo giá trị.
2. Phương tiện lưu thông ().
3. Phương tiện cất trữ.
4. Phương tiện thanh toán.
5. Tiền tệ thế giới.
Quy luật giá trị:
Nội dung: Sản xuất và trao đổi phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
Cơ chế: Giá cả vận động xoay quanh giá trị dưới tác động của cung cầu.
Quy luật cung cầu:
Cung > Cầu: Giá cả < Giá trị.
Cung < Cầu: Giá cả > Giá trị.
Cung = Cầu: Giá cả = Giá trị.
Quy luật lưu thông tiền tệ:
Công thức khi tiền chỉ làm chức năng lưu thông: .
Quy luật cạnh tranh:
Tích cực: Thúc đẩy tiến bộ khoa học, nâng cao hiệu quả.
Tiêu cực: Phân hóa người sản xuất, thủ đoạn phi đạo đức.
Các chủ thể thị trường:
Người sản xuất (doanh nghiệp): Cung ứng sản phẩm, tối ưu lợi nhuận.
Người tiêu dùng: Định hướng sản xuất bằng nhu cầu.
Thương nhân: Trung gian hữu hiệu giúp lưu thông nhanh chóng.
Nhà nước: Điều tiết vĩ mô (hiệu quả, công bằng, định hướng, ổn định).
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ CỦA C.MÁC
Công thức chung của tư bản:
Lưu thông hàng hóa giản đơn: .
Vận động của tư bản: (trong đó ).
Mác gọi là công thức chung vì mọi tư bản đều vận động để tìm kiếm .
Hàng hóa sức lao động:
Điều kiện: Người lao động tự do về thân thể và mất hết tư liệu sản xuất.
Giá trị: Lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động (có tính lịch sử, tinh thần).
Giá trị sử dụng đặc biệt: Trong quá trình tiêu dùng, nó tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó (nguồn gốc của ).
Sản xuất giá trị thặng dư ():
Định nghĩa: Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
Tư bản bất biến (): Biến thành tư liệu sản xuất, giá trị chỉ chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng. Là điều kiện cần.
Tư bản khả biến (): Biến thành sức lao động, tăng lên về lượng thông qua lao động trừu tượng. Là nguồn gốc trực tiếp tạo ra .
Tiền công:
Bản chất: Giá cả của hàng hóa sức lao động (không phải giá cả lao động).
Tiền công thực tế: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa.
Tuần hoàn và chu chuyển tư bản:
Tuần hoàn: Trải qua 3 giai đoạn (Lưu thông - Sản xuất - Lưu thông) và 3 hình thái (Tiền tệ - Sản xuất - Hàng hóa).
Chu chuyển: Xét tuần hoàn là sự định kỳ lặp lại.
Tốc độ chu chuyển: ( là số vòng quay trong năm).
Tư bản cố định (): Chuyển giá trị từng phần (máy móc). Chịu khấu hao hữu hình và vô hình.
Tư bản lưu động ( và một phần ): Chuyển giá trị một lần (nguyên liệu, tiền lương).
Hai phương pháp sản xuất :
Giá trị thặng dư tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động vượt thời gian lao động cần thiết trong khi năng suất không đổi.
Giá trị thặng dư tương đối: Rút ngắn thời gian lao động cần thiết bằng cách tăng năng suất lao động xã hội, độ dài ngày lao động không đổi.
Giá trị thặng dư siêu ngạch: Hình thái biến tướng của tương đối, thu được do tăng năng suất cá biệt cao hơn mức trung bình.
TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Tích lũy tư bản:
Bản chất: Tư bản hóa giá trị thặng dư (biến thành tư bản phụ thêm).
Cấu tạo hữu cơ tư bản (): Tăng lên theo sự phát triển của kỹ thuật.
Tích tụ tư bản: Tăng quy mô bằng tích lũy. Tăng cả quy mô tư bản cá biệt và xã hội.
Tập trung tư bản: Sáp nhập các tư bản nhỏ. Chỉ tăng quy mô tư bản cá biệt.
Lợi nhuận ():
Chi phí sản xuất TBCN: (k < \text{Giá trị thực}).
là giá trị thặng dư khi được quan niệm là con đẻ của tổng tư bản ứng trước ().
Tỷ suất lợi nhuận: . Phản ánh hiệu quả đầu tư (P' < m').
Lợi nhuận bình quân (): Kết quả cạnh tranh giữa các ngành.
Tư bản cho vay và Lợi tức ():
Quan hệ vay mượn giữa người sở hữu và người sử dụng tiền.
Công thức: (trong đó ).
Phạm vi lợi tức: 0 < z < \bar{P}.
Địa tô TBCN:
Lợi nhuận siêu ngạch nộp cho địa chủ.
Địa tô chênh lệch I: Do ruộng đất màu mỡ, vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch II: Do thâm canh, đầu tư thêm tư bản.
Địa tô tuyệt đối: Do độc quyền sở hữu ruộng đất, mọi loại đất đều phải nộp.
ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC TRONG NỀN KINH TẾ
Nguyên nhân hình thành độc quyền:
Sự phát triển lực lượng sản xuất và tiến bộ KHKT cuối thế kỷ XIX.
Sự tác động của quy luật cạnh tranh làm các doanh nghiệp nhỏ phá sản, doanh nghiệp lớn liên minh.
Khủng hoảng kinh tế () thúc đẩy tập trung hóa sản xuất.
Lợi nhuận và giá cả độc quyền:
Giá cả độc quyền = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận độc quyền cao.
5 Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền (Lênin):
1. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền: Cartel, Syndicate, Trust, Consortium, Conglomerate.
2. Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt: Do sự dung hợp giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp.
3. Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến (thay cho xuất khẩu hàng hóa).
4. Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền.
5. Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc tư bản.
Độc quyền nhà nước:
Bản chất: Kết hợp sức mạnh của độc quyền tư nhân và sức mạnh nhà nước tư sản.
Nguyên nhân: Để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, giải quyết các mâu thuẫn mà thị trường tự do không làm được, thực hiện chủ nghĩa thực dân mới.
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Khái niệm: Nền kinh tế vận hành theo quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN do Đảng Cộng sản lãnh đạo, hướng tới mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
Đặc trưng:
Về mục tiêu: Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
Về quan hệ sở hữu: Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Trong đó, kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng.
Về quan hệ quản lý: Nhà nước điều tiết qua pháp luật, chiến lược và công cụ kinh tế.
Về quan hệ phân phối: Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế làm chủ yếu.
Sự gắn kết: Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
Lợi ích kinh tế:
Là động lực trực tiếp của các hoạt động kinh tế.
Nhà nước có vai trò điều hòa lợi ích giữa các cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội để đảm bảo tính hài hòa.
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
4 Cuộc cách mạng công nghiệp:
1.0: Cơ khí hóa (năm 60 thế kỷ XVIII).
2.0: Điện và sản xuất hàng loạt (cuối XIX - đầu XX).
3.0: Máy tính và Internet ().
4.0: Trí tuệ nhân tạo, Big Data, IoT ().
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam:
Tính tất yếu: Để thoát khỏi tình trạng lạc hậu, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
Nội dung: Ứng dụng KH-CN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất.
Hội nhập kinh tế quốc tế:
Tích cực: Mở rộng thị trường, tiếp thu công nghệ, tăng năng lực cạnh tranh.
Tiêu cực: Gia tăng sự phụ thuộc, cạnh tranh gay gắt, nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa.
Phương hướng: Chủ động xây dựng lộ trình phù hợp, đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc cao nhất.
QUESTIONS & DISCUSSION
Câu hỏi: Vai trò của phương pháp trừu tượng hóa khoa học là gì?
Đáp: Đây là phương pháp chủ yếu của kinh tế chính trị, giúp nhà nghiên cứu gạt bỏ những hiện tượng bề ngoài, ngẫu nhiên để tìm ra bản chất sâu xa và các quy luật kinh tế chi phối xã hội.
Câu hỏi: Sự khác biệt giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế?
Đáp: Tiền công danh nghĩa là số tiền người công nhân nhận được bằng tiền mặt. Tiền công thực tế là lượng hàng hóa thực tế mua được. Nếu giá cả hàng hóa tăng nhanh hơn tiền công danh nghĩa thì tiền công thực tế sẽ giảm xuống.
Câu hỏi: Tại sao kinh tế Nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo?
Đáp: Để đảm bảo định hướng XHCN, điều tiết nền kinh tế và làm công cụ để Nhà nước can thiệp vào các lĩnh vực thiết yếu mà tư nhân không muốn hoặc không thể làm.