Pháp Luật Đại Cương Notes

Chương 1: Những Vấn Đề Cơ Bản Về Nhà Nước Và Pháp Luật

  • 1.1 Những vấn đề cơ bản về Nhà nước
    • 1.1.1 Nguồn gốc của Nhà nước
      • Nhà nước không phải là một hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến mà là một phạm trù lịch sử.
      • Nhà nước nảy sinh từ trong đời sống xã hội, xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một trình độ nhất định.
      • Chế độ công xã nguyên thủy là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên không tồn tại giai cấp và Nhà nước.
      • Trong chế độ công xã nguyên thủy, mọi tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động đều thuộc sở hữu chung.
      • Tổ chức xã hội đơn giản: thị tộc, bào tộc, bộ lạc và liên minh bộ lạc.
      • Phân công lao động mang tính tự nhiên.
      • Ba lần phân công lao động xã hội:
        • Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
        • Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
        • Buôn bán phát triển, thương nghiệp ra đời.
      • Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều xuất hiện của cải dư thừa, phát sinh khả năng chiếm đoạt sản phẩm thừa làm của riêng. Chế độ tư hữu được hình thành
      • Tù binh được giữ lại để bổ sung nguồn lao động.
      • Chế độ hôn nhân một vợ, một chồng xuất hiện.
      • Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt.
      • Nhà nước xuất hiện là kết quả của sự vận động, phát triển nội tại của xã hội loài người.
        • Tiền đề kinh tế: Chế độ tư hữu tài sản.
        • Tiền đề xã hội: Sự phân hóa xã hội thành các giai cấp, các tầng lớp có lợi ích đối lập nhau.
      • Định nghĩa Nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.
      • Các dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước
        • Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội.
        • Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
        • Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
        • Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công dân.
        • Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc.
    • 1.1.2 Bản chất của Nhà nước
      • 1.1.2.1. Tính giai cấp của Nhà nước
        • Nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và luôn mang bản chất giai cấp sâu sắc.
        • "Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được".
        • Nhà nước trước hết là “bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác”.
        • Trong xã hội có giai cấp, sự thống trị giai cấp xét về nội dung thể hiện ở 3 mặt: kinh tế, chính trị và tư tưởng.
        • Nhà nước XHCN là một bộ máy thống trị của đa số với thiểu số.
      • 1.1.2.2. Vai trò xã hội của nhà nước
        • Nhà nước giải quyết các công việc mang tính xã hội, phục vụ cho lợi ích chung của xã hội.
        • Nhà nước không chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà còn đứng ra giải quyết những vấn đề nảy sinh từ trong đời sống xã hội, bảo đảm trật tự chung, sự ổn định, bảo đảm các giá trị chung của xã hội để xã hội tồn tại và phát triển.
        • Vai trò xã hội và giá trị xã hội của nhà nước tùy thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước.
    • 1.1.3 Các kiểu nhà nước
      • Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất, vai trò xã hội, những điều kiện, phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế-xã hội có giai cấp nhất định.
      • Bốn kiểu nhà nước:
        • Kiểu Nhà nước chủ nô.
        • Kiểu Nhà nước phong kiến.
        • Kiểu Nhà nước tư sản.
        • Kiểu Nhà nước XHCN.
    • 1.1.4 Hình thức nhà nước
      • 1.1.4.1. Khái niệm
        • Hình thức nhà nước là sự biểu hiện ra bên ngoài của việc tổ chức quyền lực nhà nước ở mỗi kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
      • 1.1.4.2. Phân loại
        • Hình thức chính thể: là hình thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao, cơ cấu, trình tự và mối quan hệ giữa chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
          • Chính thể quân chủ
          • Chính thể cộng hòa
        • Hình thức cấu trúc: là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính – lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước địa phương.
          • Nhà nước đơn nhất
          • Nhà nước liên bang
      • 1.1.4.3 Chế độ chính trị
        • Là toàn bộ các phương pháp, cách thức, phương tiện mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
        • Chế độ dân chủ: tôn trọng các quyền cơ bản của công dân được đảm bảo trong thực tế bằng việc được pháp luật bảo vệ
        • Chế độ phản dân chủ: chà đạp lên quyền tự do dân chủ của công dân
    • 1.1.5 Chức năng của Nhà nước
      • Chức năng của nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.
      • Chức năng của nhà nước phụ thuộc vào bản chất của nhà nước
      • Các chức năng của nhà nước được quy định một cách khách quan bởi cơ sở kinh tế và xã hội của nhà nước, vì vậy các chức năng của nhà nước có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau tạo thành 1 thể thống nhất.
      • Có thể phân loại chức năng nhà nước thành các chức năng đối nội và các chức năng đối ngoại.
        • Chức năng đối nội
        • Chức năng đối ngoại
    • 1.1.6 Nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam
      • 1.1.6.1. Bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam
        • Điều 2 Hiến pháp Việt Nam năm 2013
        • Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước dưới nhiều hình thức khác nhau.
        • Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các dân tộc anh em
        • Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân.
        • Tính chất dân chủ rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế – xã hội
        • Nhà nước thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
      • 1.6.1.2. Chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
        • Các chức năng đối nội:
          • Chức năng kinh tế
          • Chức năng xã hội
          • Chức năng đảm bảo sự ổn định an ninh – chính trị, bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội
        • Chức năng đối ngoại
          • Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ các quốc gia bên ngoài.
          • Thiết lập, củng cố và phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả các nước có chế độ chính trị – xã hôi khác nhau trên nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi
          • ết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì một trật tự thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ, vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.
      • 1.6.1.3. Hệ thống chính trị của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
        • Hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại và hoạt động trong mối liên hệ hữu cơ với nhau nhằm tạo ra một cơ chế thực hiện quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
          • Đảng Cộng sản Việt Nam
          • Nhà nước Cộng hào xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
          • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
          • Các tổ chức chính trị – xá hội
      • 1.6.1.4. Vấn đề nhà nước pháp quyền ở Việt Nam
        • Xây dựng nhà nước pháp quyền là một khâu trọng yếu trong đổi mới hệ thống chính trị, là đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.
        • Ngày nay, dựa trên các kết quả nghiên cứu đã được công bố có thể nêu ra những đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyền như sau:
          • Có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, phản ánh đúng yêu cầu khách quan của quản lý nhà nước và quản lý xã hội
          • Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, công dân có trách nhiệm đối với nhà nước và nhà nước cũng có trách nhiệm đối với công dân
          • Là một tổ chức thực hiện công quyền dựa trên nền tảng pháp luật vững chắc, các quyền tự do, dân chủ, các lợi ích chính đáng của con người phải được pháp luật bảo đảm và bảo vệ
          • Quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp được phân định rõ ràng, hợp lý cho ba hệ thống các cơ quan nhà nước tương ứng trong một cơ chế kiểm tra, giám sát và chế ước nhau
  • 1.2 Những vấn đề cơ bản về pháp luật
    • 1.2.1. Nguồn gốc, bản chất và các thuộc tính của pháp luật
      • 1.2.1.1. Nguồn gốc của pháp luật
        • Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng chính là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật : một là sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội nguyên thủy ; hai là, sự phân hóa xã hội thành những tầng lớp, giai cấp có lợi ích đối kháng nhau và mâu thuẫn giai cấp, đấu tranh giai cấp phát triển đến mức không thể điều hòa được.
      • Khái niệm Pháp luật: là hệ thống các quy phạm (quy tắc hành vi hay quy tắc xử sự) có tính bắt buộc chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí nhà nước và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp khác nhau
      • 1.2.1.2 .Bản chất của pháp luật
        • Tính giai cấp của pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội, nội dung ý chí đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị
        • Bên cạnh tính giai cấp, không thể coi nhẹ giá trị xã hội to lớn của pháp luật vì trong cuộc sống hàng ngày các cá nhân và tổ chức có mối quan hệ với nhau rất đa dạng.
        • Ngoài ra pháp luật còn có tính dân tộc, tính mở .
      • 1.2.1.3. Các thuộc tính của pháp luật
        • Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung)
        • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
        • Tính được đảm bảo bằng nhà nước
    • 1.2.2 Các chức năng của pháp luật
      • Chức năng điều chỉnh của pháp luật
      • Chức năng bảo vệ của pháp luật
      • Chức năng giáo dục của pháp luật
    • 1.2.3 Các kiểu pháp luật
      • Pháp luật chủ nô
        • Công khai bảo vệ và củng cố quyền tư hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và nô lệ.
      • Pháp luật phong kiến
        • Bảo vệ chế độ tư hữu của giai cấp phong kiến đối với đất đai và chế độ bóc lột địa tô.
      • Pháp luật tư sản
        • Pháp luật tư sản bảo vệ chế độ tư hữu tư sản và chế độ bóc lột lao động làm thuê
      • Pháp luật xã hội chủ nghĩa
        • Đây là kiểu pháp luật mới, nội dung của nó hoàn toàn phủ nhận chế độ bóc lột, hạn chế và dần đi tới xoá bỏ chế độ tư hữu, xác lập và ngày càng phát triển quan hệ bình đẳng, tự do, dân chủ, bác ái thật sự, những quan hệ hoàn toàn mới giữa con người với con người.
    • 1.2.4 Nguồn gốc, bản chất và vai trò của pháp luật Việt Nam
      • 1.2.4.1. Nguồn gốc, bản chất của pháp luật Việt Nam
        • pháp luật của Nhà nước ta về bản chất là pháp luật xã hội chủ nghĩa, nó thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, đồng thời phản ánh, thể hiện ý chí, lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động khác và của cả dân tộc
      • 1.2.4.2. Vai trò của pháp luật Việt Nam
        • Pháp luật là công cụ thực hiện đường lối chính sách của Đảng
        • Pháp luật tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc bảo đảm các quyền tự do dân chủ của công dân được tôn trọng.
        • Pháp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động
        • Pháp luật là công cụ quản lý của Nhà nước

CHƯƠNG 2: QUY PHẠM PHÁP LUẬT,VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, QUAN HỆ PHÁP LUẬT, PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

  • 2.1 Quy phạm pháp luật
    • 2.1.1 Khái niệm
      • Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính chất khuôn mẫu bắt buộc mọi chủ thế phải tuân thủ, được biểu thị bằng hình thức nhất định, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, được nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể có cả các biện pháp cưỡng chế của nhà nước, nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội.
    • 2.1.2 Cấu trúc
      • Giả định
      • Quy định
      • Chế tài
  • 2.2 Văn bản quy phạm pháp luật
    • 2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định
        • Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
        • Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc
        • Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội đối với những trường hợp khi có những sự kiện pháp lý xảy ra
        • Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
    • 2.2.2 Phân loại văn bản quy phạm pháp luật
      • Các văn bản luật.
      • Các văn bản dưới luật:
    • 2.2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
      • Hiến pháp
      • Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội
      • Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam
      • Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
      • Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam
      • Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
      • Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
      • Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước
      • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
      • Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
      • Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
      • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện)
      • Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
      • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
      • Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
    • 2.2.4 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
      • Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo thời gian
      • Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo không gian và đối tượng áp dụng
        • Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo không gian
        • Đối tượng áp dụng
    • 2.2.5. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  • 2.3 Quan hệ pháp luật
    • 2.3.1. Khái niệm, bản chất của quan hệ pháp luật
      • Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó ( tức là các chủ thể của quan hệ pháp luật ) đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.
        • Mang tính ý chí
        • Là một loại quan hệ tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội
        • Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật
        • Các bên tham gia quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý mà quy phạm pháp luật dự kiến trước
        • Được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước
        • Mang tính xác định cụ thể
    • 2.3.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật
      • 2.3.2.1 Chủ thể của quan hệ pháp luật
        • Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật (có thể là cá nhân hoặc tổ chức).
        • Năng lực pháp luật
        • Năng lực hành vi
      • 2.3. 2.2 Nội dung của quan hệ pháp luật : là các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
        • Quyền chủ thể trong quan hệ