Ghi chép Tổng ôn Toàn diện Lịch sử 12

LIÊN HỢP QUỐC (UN)

Hoàn cảnh thành lập và Quá trình hình thành

  • Bối cảnh lịch sử: Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Đây là cuộc chiến khốc liệt nhất lịch sử, gây thiệt hại bằng tất cả các cuộc chiến trong 1000 năm trước cộng lại.
  • Nhu cầu cấp bách: Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh trở nên cần thiết để duy trì hòa bình bền vững, thay thế cho Hội Quốc liên đã suy yếu.
  • Các mốc thời gian quan trọng:     * 6/1941: Luân Đôn (Anh) - Các nước Đồng minh cam kết hợp tác.     * 1/1942: Oa-sinh-tơn (Mỹ) - 26 nước kí Tuyên bố Liên hợp quốc chống phát xít.     * 11-12/1943: Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran) - Nguyên thủ Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập LHQ.     * 2/1945: Hội nghị I-an-ta - Thống nhất thành lập tổ chức international.     * 25/4 - 26/6/1945: Hội nghị Xan Phran-xi-xcô thông qua Hiến chương LHQ.     * 24/10/1945: Hiến chương chính thức có hiệu lực, LHQ được thành lập với 51 nước thành viên.

Mục đích và Nguyên tắc hoạt động

  • Mục đích chính:     * Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.     * Phát triển quan hệ hữu nghị dựa trên sự bình đẳng và quyền tự quyết.     * Hợp tác quốc tế giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo và bảo đảm quyền con người.     * Là trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia.
  • Nguyên tắc cơ bản:     * Bình đẳng chủ quyền.     * Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị.     * Không can thiệp vào công việc nội bộ.     * Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.     * Từ bỏ đe dọa hoặc sử dụng vũ lực.

Bộ máy tổ chức (6 cơ quan chính)

  1. Đại hội đồng: Gồm tất cả các nước thành viên, họp mỗi năm một lần.
  2. Hội đồng Bảo an: Cơ quan trọng yếu nhất duy trì hòa bình, gồm 15 nước (5 ủy viên thường trực: Liên Xô/Nga, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc có quyền phủ quyết).
  3. Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC): 54 thành viên, thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa, y tế.
  4. Hội đồng Quản thác: Quản lý các vùng lãnh thổ chưa tự trị.
  5. Tòa án Quốc tế: Cơ quan tư pháp giải quyết tranh chấp giữa các nước.
  6. Ban Thư ký: Cơ quan hành chính, đứng đầu là Tổng thư ký (nhiệm kỳ 5 năm).

Vai trò của Liên hợp quốc

  • Duy trì hòa bình: Giải quyết khủng hoảng tên lửa Cu-ba (1962), chiến tranh Trung Đông (1973).
  • Phi thực dân hóa: Thông qua Nghị quyết năm 1960 thúc đẩy thuộc địa giành độc lập; xóa bỏ phân biệt chủng tộc Apartheid (1963).
  • Giải trừ quân bị: Xây dựng hệ thống công ước cấm vũ khí hạt nhân (1968), vũ khí hóa học (1993).
  • Phát triển: Thông qua Chương trình nghị sự 2030 với 17 mục tiêu phát triển bền vững.
  • Liên hệ Việt Nam: Việt Nam gia nhập 9/1977 (thành viên 149). LHQ hỗ trợ Việt Nam khắc phục hậu quả chiến tranh, xóa đói giảm nghèo và vốn ODA.

TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH

Sự hình thành Trật tự hai cực I-an-ta

  • Hội nghị Ianta (2/1945): Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa cực Liên Xô và cực Mỹ.     * Châu Âu: Liên Xô (Đông Đức, Đông Âu); Mỹ - Anh - Pháp (Tây Đức, Tây Âu).     * Châu Á: Liên Xô chiếm 4 đảo Curin, tham gia đánh Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc. Nhật Bản bị Mỹ chiếm đóng. Triều Tiên chia cắt tại vĩ tuyến 38.
  • Thực tế thực hiện: Ở Châu Âu thực hiện chặt chẽ, ở Châu Á sớm bị vi phạm qua các cuộc nội chiến và chiến tranh cục bộ (Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên).

Sự tồn tại và Sụp đổ

  • Giai đoạn 1945 - đầu những năm 70: Đối đầu căng thẳng. Mỹ đề ra kế hoạch Macsan, thành lập NATO. Liên Xô lập SEV, Vácsava.
  • Giai đoạn đầu những năm 70 - 1991: Xu thế hòa hoãn xuất hiện. Ký Định ước Henxinki (1975). Năm 1989, tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Năm 1991, Liên Xô tan rã, trật tự hai cực chính thức sụp đổ.
  • Nguyên nhân sụp đổ:     * Chạy đua vũ trang gây suy kiệt kinh tế cả Liên Xô và Mỹ.     * Sự nổi lên của Nhật Bản và Tây Âu (Nhóm G7).     * Phong trào giải phóng dân tộc thành công làm thay đổi bản đồ địa chính trị.     * Liên Xô khủng hoảng và sai lầm trong cải tổ.

Chiến tranh lạnh

  • Bản chất: Chính sách thù địch của Mỹ và phương Tây chống lại Liên Xô và XHCN. Là cuộc "chiến tranh không nổ súng" nhưng luôn gây căng thẳng.
  • Hệ quả: Thế giới chia thành hai phe đối đầu gay gắt; lôi cuốn nhiều dân tộc vào các cuộc chiến tranh cục bộ tàn khốc; chạy đua vũ trang sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt.

TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Xu thế đa cực

  • Khái niệm: Trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối, không một quốc gia nào áp đảo tuyệt đối.
  • Biểu hiện:     * Sự trỗi dậy của các cực: Trung Quốc (nền kinh tế thứ 2), Nga (quân sự), EU, Nhật Bản, Ấn Độ.     * Mỹ suy giảm sức mạnh tương đối: GDP Mỹ so với Trung Quốc rút ngắn từ 12 lần (2000) xuống xấp xỉ 1.9 lần (2012).     * Vai trò các tổ chức quốc tế (G20, BRICS, WTO) và tập đoàn xuyên quốc gia ngày càng lớn.
  • Thời cơ cho Việt Nam: Mở rộng quan hệ quốc tế (193/194 nước), thu hút đầu tư, học hỏi công nghệ.
  • Thách thức: Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, áp lực hội nhập kinh tế, vấn đề an ninh mạng.

Toàn cầu hóa và Hội nhập quốc tế

  • Bản chất: Gia tăng sự phụ thuộc, liên kết giữa các quốc gia về thương mại, đầu tư, văn hóa.
  • Tác động:     * Tích cực: Thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, trao đổi khoa học công nghệ, phát triển cộng đồng đa văn hóa.     * Tiêu cực: Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, cạn kiệt tài nguyên khu vực, khoảng cách giàu nghèo gia tăng.
  • Quá trình hội nhập của Việt Nam: Gia nhập UN (1977), ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007).

HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

Quá trình phát triển

  • Thành lập: 8/8/1967 tại Băng Cốc với 5 nước sáng lập (In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan).
  • Từ ASEAN 5 đến ASEAN 10:     * Bru-nây (1984), Việt Nam (1995), Lào & Mi-an-ma (1997), Cam-pu-chia (1999).
  • Hiệp ước Bali (1976): Sự kiện bước ngoặt xác định các nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp nội bộ, giải quyết tranh chấp hòa bình.

Cộng đồng ASEAN (AC)

  • Mốc thành lập: 31/12/2015.
  • Ba trụ cột chính:     1. Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC): Hợp tác xây dựng môi trường hòa bình, ổn định.     2. Cộng đồng Kinh tế (AEC): Tạo ra thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất, lưu chuyển tự do hàng hóa, lao động.     3. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC): Lấy con người làm trung tâm, đoàn kết, chia sẻ.
  • Thành tựu kinh tế: Thực hiện Hiệp định ATIGA (dỡ bỏ thuế 98.6% sản phẩm), ký hiệp định RCEP (có hiệu lực 2022).

LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919 - 1930

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp

  • Nguyên nhân: Bù đắp thiệt hại sau Thế chiến I, củng cố địa vị của Pháp trong hệ thống TBCN.
  • Đặc điểm: Đầu tư ồ ạt, quy mô lớn (4 tỉ phrăng giai đoạn 1924-1929).
  • Nội dung:     * Nông nghiệp: Cướp ruộng đất lập đồn điền cao su.     * Công nghiệp: Tập trung khai thác mỏ than, mở xí nghiệp chế biến thực phẩm.     * Thương nghiệp: Độc quyền về xuất nhập khẩu thông qua thuế nặng.     * Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm độc quyền.
  • Hệ quả xã hội: Giai cấp phân hóa sâu sắc     * Công nhân: Tăng nhanh về số lượng, sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin.     * Nông dân: Chiếm 90%, bị bần cùng hóa, là lực lượng cách mạng đông đảo nhất.     * Tiểu tư sản: Trí thức nhạy cảm với thời cuộc, hăng hái đấu tranh.     * Tư sản: Chia thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc.

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

  • Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản (1929): Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (8/1929), Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9/1929).
  • Hội nghị thành lập Đảng: Diễn ra từ 6/1/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. Hợp nhất 3 tổ chức thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Cương lĩnh chính trị đầu tiên:     * Đường lối: Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng hướng tới xã hội cộng sản.     * Nhiệm vụ: Đánh đổ Pháp và phong kiến, giành độc lập.     * Lực lượng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.
  • Ý nghĩa: Chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước, chứng tỏ giai cấp công nhân đủ sức lãnh đạo cách mạng.

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1945

Phong trào 1930 - 1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh

  • Đỉnh cao: Các Xô viết Nghệ - Tĩnh là chính quyền kiểu mới của dân, do dân, vì dân.
  • Chính sách Xô viết: Chia ruộng đất cho dân cày, bãi bỏ thuế thân, lập đội tự vệ vũ trang, xóa bỏ hủ tục.
  • Ý nghĩa: Cuộc tập dượt đầu tiên cho Cách mạng tháng Tám 1945; hình thành khối liên minh công nông vững chắc.

Phong trào Dân chủ 1936 - 1939

  • Chủ trương: Chống phát xít, chống bọn phản động thuộc địa; đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
  • Hình thức đấu tranh: Công khai, nửa công khai, sử dụng báo chí, nghị trường để giác ngộ quần chúng.
  • Ý nghĩa: Tập hợp đội quân chính trị hàng triệu người, là cuộc tập dượt thứ hai.

Thời kỳ 1939 - 1945 và Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)

  • Hội nghị Trung ương 8:     * Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.     * Thành lập Mặt trận Việt Minh.     * Xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.
  • Chuẩn bị lực lượng: Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22/12/1944), xây dựng Khu giải phóng Việt Bắc.
  • Cách mạng tháng Tám 1945:     * Thời cơ: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945).     * Diễn biến: Từ 14/8 đến 28/8/1945, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền. Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8).     * Kết quả: 2/9/1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước VNDCCH.

KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 - 1954)

Đường lối kháng chiến

  • Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

Các chiến thắng tiêu biểu

  • Việt Bắc thu - đông 1947: Phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
  • Biên giới thu - đông 1950: Ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
  • Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954: Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.
  • Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954): Chiến thắng oanh liệt nhất, buộc Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ, chấm dứt chiến tranh xâm lược.

KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ (1954 - 1975)

Đối phó các chiến lược chiến tranh của Mỹ

  • Chiến tranh Đặc biệt (1961 - 1965): Âm mưu "dùng người Việt trị người Việt". Ta thắng lợi tại Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, phá tan quốc sách ấp chiến lược.
  • Chiến tranh Cục bộ (1965 - 1968): Mỹ đưa quân viễn chinh vào. Ta thắng lợi tại Vạn Tường và cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968 buộc Mỹ phải đàm phán tại Pari.
  • Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973): Ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972 và trận "Điện Biên Phủ trên không" (12/1972) buộc Mỹ ký Hiệp định Pari (27/1/1973), "đánh cho Mỹ cút".

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

  • Chiến dịch Tây Nguyên: Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.
  • Chiến dịch Huế - Đà Nẵng: Gây tâm lý tuyệt vọng cho địch.
  • Chiến dịch Hồ Chí Minh: Giải phóng Sài Gòn vào 11h30 ngày 30/4/1975, kết thúc thắng lợi sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ.

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI (1986 - NAY)

Hoàn cảnh và Nội dung Đổi mới

  • Khởi xướng: Đại hội VI (12/1986) trong bối cảnh đất nước khủng hoảng trầm trọng kinh tế - xã hội.
  • Nội dung:     * Chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN.     * Xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân.     * Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập.

Thành tựu

  • Kinh tế: GDP năm 2020 đạt 342.7 tỷ USD, là nền kinh tế lớn thứ 4 ASEAN. Ra khỏi nhóm nước thu nhập thấp năm 2008.
  • Xã hội: Xóa đói giảm nghèo đạt kết quả ấn tượng; áp dụng chuẩn nghèo đa chiều đầu tiên tại Châu Á.
  • Chính trị: Giữ vững độc lập chủ quyền, ổn định hệ thống chính trị.

Bài học kinh nghiệm

  • Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.
  • Đổi mới vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động của nhân dân.
  • Kết hợp sức mạnh nội lực với sức mạnh thời đại.
  • Tinh gọn bộ máy hệ thống chính trị thực sự "Tinh - gọn - mạnh - hiệu năng - hiệu lực - hiệu quả".

CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH

Hành trình tìm đường cứu nước

  • Lý do: Khâm phục các bậc tiền bối nhưng không tán thành con đường của họ (phong kiến, dân chủ tư sản).
  • Dấu mốc: 5/6/1911 từ bến cảng Sài Gòn ra nước ngoài.
  • Bước ngoặt: 7/1920 đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Khẳng định con đường giải phóng duy nhất là Cách mạng vô sản.

Cống hiến vĩ đại

  • Thành lập Đảng: Triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng đầu năm 1930.
  • Xây dựng lực lượng: Sáng lập Mặt trận Việt Minh (1941), chỉ thị thành lập Đội VN Tuyên truyền Giải phóng quân (1944).
  • Lãnh đạo kháng chiến: Đường lối kháng chiến chống Pháp "Toàn dân, toàn diện". Chỉ đạo xây dựng CNXH miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam.
  • Tư tưởng: Trở thành tài sản tinh thần vô giá, ngọn đuốc soi đường cho dân tộc Việt Nam. UNESCO tôn vinh Người là Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hóa kiệt xuất.