Sửa cam 17 test 3

Sai câu 1, 3, 7, 8, 9, 10, 12, 21, 22, 24, 25, 27, 28, 37
Passage 1
Appearance and behaviour
• looked rather like a dog
• had a series of stripes along its body and tail
ate an entirely 1. carnivorous diet
• probably depended mainly on 2.scent when hunting
• young spent frst months of life inside its mother’s 3. pouch

Câu 1 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Thylacine có chế độ dinh dưỡng hoàn toàn là _______

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: ADJECTIVE

  • Dấu hiệu: ADJECTIVE + diet (ADJECTIVE bổ nghĩa cho Noun 'DIET')

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • exclusively ~ entirely

  • feeding ~ diet

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Khoản ăn uống của Thylacine hoàn toàn chỉ là thụ thịt" (In terms of feeding, it was exclusively carnivorous).

 Bước 5: Đáp án: carnivarous

Thylacine có chế độ dinh dưỡng hoàn toàn là thụ thịt. (The thylacine ate an entirely carnivorous diet).
Câu này mik có thể lm theo dạng coi dạng từ giống r tìm đáp án theo cách anh Huy Forum chỉ khi mà mik ko bt nghĩa từ cx dc ak.
exclusively= entirely

Câu 3 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi và Giải thích ngữ pháp (nếu cần):

Thylacine con dành những tháng đầu đời của mình trong ________ của mẹ.

 Bước 2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:

  • Loại từ: NOUN

  • Dấu hiệu: mother's + NOUN (NOUN theo sau Possessive 'S)

 Bước 3: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • new borns ~ young

  • remaining ... for up to three months ~ spent first months of life inside ...

 Bước 4: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "thylacine sơ sinh bò vào túi trên bụng của mẹ chúng, bám vào một trong bốn cái đầu ti, và ở trong đó lên tới 3 tháng" (Newborns crawled into the pouch on the belly of their mother, and attached themselves to one of the four teats, remaining there for up to three months.).

 Bước 5: Đáp án: pouch
Thylacine con dành những tháng đầu đời của mình trong túi của mẹ. (Young thylacines spent the first months of life inside their mother's pouch).
Câu này lần đầu lm trc lần lm lại coi có đúng ko của lần này là đã định vị được chỗ chứa đáp án r nhma lại điền là belly chứ ko phải pounch→ sai do ko analyse ký lắm ak
Dịch chỗ đáp án sẽ là con thylacine sơ sinh bò trong cái túi nằm trên bụng mẹ nó chứ ko phải nó nằm ở trong cái bụng mẹ luôn => ko phải cứ từ nào gần phần ngta cho gợi ý thì nó là đáp án đâu nha, thà dành thời gian suy nghĩ kì r lm đúng cái câu dễ còn hơn là bt đáp án ở đó r mà còn sai nha. Canh thời gian để lm đủ thời gian thì tốt nhma cx phải đảm bảo là mik lm đúng những câu dễ, nằm trong khả năng trc khi nhắm tới những câu khó hơn nha.

True/ False/ Not given
S 7. Several thylacines were born in zoos during the late 1800s T sai nha đáp án là False mới đúng
There was only one successful attempt to breed a thylacine in captivity, at Melbourne Zoo in 1899. This was despite( dù cho trc đó) the large numbers that went through some zoos, particularly London Zoo and Tasmania’s Hobart Zoo
Câu 7 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Một số con thylacine được sinh ra trong các sở thú vào cuối những năm 1800.

 Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

zoos ~ từ khóa không đổi

1899 ~ late 1800s

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Chỉ có một lần duy nhất việc nhân giống thylacine trong điều kiện nuôi nhốt được diễn ra thành công, đó là tại Sở thú Melbourne vào năm 1899. Dù cho trước đó, có rất nhiều cá thể thylacine được đưa vào các sở thú, đặc biệt là Sở thú London và Sở thú Hobart ở Tasmania".

=> Điều này trái ngược với thông tin trong câu hỏi "một số con thylacine được sinh ra trong các vườn thú" (Several thylacines were born in zoos).

 Bước 4: Đáp án: FALSE
Câu này xém đúng lun chỉ cần chú ý câu đầu chỉ có duy nhất 1 con được nhân giống thành công trong điều kiện nuôi nhốt (captivity) thôi là dc r, tự nhiên cái mik chú ý thêm cái câu dưới nx chi cho nó rối với lại là hnhu lúc đó ko chú ý cái only one nx hay s ak nên câu này sai
→ Chú ý đúng câu synonym với câu gợi ý từ bài thôi nha

Đ 8. John Gould’s prediction about the thylacine surprised some biologists NG
đâu có nói 1 vài biologist đâu cx đâu có khúc nào nói là suprised đâu
Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • John Gould ~ từ khóa giữ nguyên

  • foresaw ~ prediction

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ đề cập đến việc "Nhà tự nhiên học lừng danh John Gould đã đoán trước được số phận của loài thylacine khi ông cho xuất bản tác phẩm "Các loài thú có vú của Úc" trong giai đoạn 1848-1863. Ông viết: "Số lượng của loài thú này sẽ suy giảm nhanh chóng, sự tuyệt chủng sớm muộn gì cũng sẽ xảy ra, và rồi, như số phận của loài sói ở Anh và Scotland, loài động vật này sẽ chỉ còn là dĩ vãng".

=> Tuy nhiên, bài đọc không hề nhắc đến thông tin trong câu hỏi "Dự đoán của John Gould về thylacine đã làm một số nhà sinh học cảm thấy ngạc nhiên." (John Gould’s prediction about the thylacine surprised some biologists).

 Bước 4: Đáp án: NOT GIVEN
Câu này lần 1 làm sai là do tự suy diễn ak:) Kiểu như tui thấy là ông này tuyên bố cái dự đoán của mik cái xog r thu hút 1 ít sự chú ý của công chúng với 1 ít sự chú ý của các nhà khoa học ak vs có 1 ông giáo sư sinh học lo lắng về vấn đề này thui nên tui nghĩ là ông giáo sư sinh học đó ổng bt xog ko có j bất ngờ nên tui chọn False.
Trong khi đáp án là phải dựa vào những cái có sẵn trong bài chứ ko phải là đáp án ở chỗ mik suy luận.
→ nó ko đề cập đến lm 1 số nhà sinh học bất ngờ nên nó là NG
nếu nó là False thì phải là ko lm nhà sinh học bất ngờ mà thay vào đó là sợ hãi hay j đó. Nhớ cách phủ định đúng chỗ như v là dc

9. In the early 1900s, many scientists became worried about the possible extinction of the thylacine. F chỉ có 1 professor of Biology thôi
phân vân với NG tại ko phải many scientist nhma vẫn nghĩ là F nhiều hơn vì có 2 vế còn lại
Câu 9 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Vào đầu những năm 1900, nhiều nhà khoa học trở nên lo ngại về khả năng tuyệt chủng của thylacine.

 Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • scientists ~ từ khoá giữ nguyên

  • the decline of this species ~ the possible extinction of the thylacine.

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Tuy nhiên, trong những thập kỷ sau đó, dường như công chúng không mấy bận tâm lắm trong việc bảo vệ loài thylacine, và giới khoa học cũng không tỏ ra đặc biệt quan ngại về sự suy giảm của loài này". (However, there seems to have been little public pressure to preserve the thylacine, nor was much (cũng ko) concern expressed by scientists at the decline of this species in the decades that followed.)

=> Điều này trái ngược với thông tin trong câu hỏi "Vào đầu những năm 1900, nhiều nhà khoa học trở nên lo ngại về khả năng tuyệt chủng của thylacine" (In the early 1900s, many scientists became worried about the possible extinction of the thylacine)

 Bước 4: Đáp án: FALSE
câu này lúc đầu chọn True ak nhma h đọc kĩ lại thifthaays là sai vì ko có nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề này.

10. T. T. Flynn’s proposal to rehome captive thylacines on an island proved to be impractical.
NG ko ai nói là nó dc cm là ko đưa vào thực tế dc hết
Câu 10 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Đề xuất của T.T. Flynn về việc đưa hổ túi được nuôi nhốt về lại một hòn đảo đã được chứng minh là không khả thi.

 Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

  • T.T. Flynn ~ tên riêng giữ nguyên

  • suggest that some should be captured and placed on a small island ~ proposal to rehome captive thylacines on an island

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ đề cập đến việc "Có một người đã có cái nhìn khác biệt, đó là giáo sư sinh học T.T. Flynn thuộc Đại học Tasmania. Năm 1914, khi thấy số lượng hổ túi ngày càng hiếm, ông đã đề xuất bắt một số con thả lên một hòn đảo nhỏ."

=> Tuy nhiên, bài đọc không hề nhắc đến thông tin trong câu hỏi "Đề xuất của T.T. Flynn được chứng minh là không khả thi" (T.T. Flynn’s proposal to rehome captive thylacines on an island proved to be impractical).

 Bước 4: Đáp án: NOT GIVEN
Câu này lúc đầu tui chọn True ak cx do suy diễn lun sau cái khúc mà đề xuất của ổng thì khúc sau có cái là But it was not until 1929, r cái mấy con này trên bờ vực tuyệt chủng,.. cái tui tự nghĩ là cái suggest này của ổng nè là ko khả thi vào năm 1929 tại mấy con này trên bờ vực tuyệt chủng hết r, kiểu v ak:)
=> Đáp án nằm trong ngữ liệu đừng tự suy diễn, đáp án nằm trong ngữ liệu đừng tự suy diễn, đáp án nằm trong dữ liệu đừng tự suy diễn
Nếu mà muốn câu này nó có để có thể chọn đáp án True hoặc False thì trong ngữ liệu phải có chữ, cụm từ chỉ ra được là cái đề xuất của ông là ko khả thi kiểu nó có thể cho từ paraphrase cho impractical hoặc là nó cho những cái ý cho mik bt là cái đề xuất ko khả thi có thể là ko có ng tham gia/ ko có đủ fund,..→ Nếu ko có thì cho NG lun đi đừng có sợ ê chet r trong đây nhiều NG quá r nghi ngờ vẩn vơ, tin vào bản thân, tin vào đáp án mik đã lm ko thì đánh dấu lại để 10 phút cuối sửa.

11. There were still reasonable numbers of thylacines in existence when a piece of legislation protecting the species during their breeding season was passed F

S 12. From 1930 to 1936, the only known living thylacines were all in captivity (bị bắt giữ hả). F đáp án là T nha
The last known wild thylacine to be killed was shot by a farmer in the north-east of Tasmania in 1930, leaving just captive specimens. Official protection of the species by the Tasmanian government was introduced in July 1936, 59 days before the last known individual died in Hobart Zoo on 7th September, 1936.
the last known chứ ko phải là the only known
Câu 12 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Từ năm 1930 đến 1936, mấy con thylacine còn sót lại duy nhất đều đang ở trong điều kiện nuôi nhốt.

 Bước 2: Tìm các keywords được paraphrase trong bài:

1930 / 1936 ~ từ khóa không đổi

leaving just captive specimens ~ were all in captivity

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "con thylacine hoang dã cuối cùng được biết đến bị một nông dân ở phía đông bắc Tasmania bắn chết vào năm 1930, chỉ còn lại những cá thể bị nuôi nhốt".

=> Điều này đồng nghĩa với thông tin trong câu hỏi "Từ năm 1930 đến 1936, mấy con thylacine còn sót lại duy nhất đều đang ở trong điều kiện nuôi nhốt" (From 1930 to 1936, the only known living thylacines were all in captivity).
Bước 4: Đáp án: TRUE
The last known wild thylacine to be killed was shot by a farmer in the north-east of Tasmania in 1930, leaving just captive specimens. Official protection of the species by the Tasmanian government was introduced in July 1936, 59 days before the last known individual died in Hobart Zoo on 7th September, 1936.
Câu này tui sai do ko dịch kỹ là để lại chỉ những cá thể bị nuôi nhốt ak. Với ko đọc kỹ cái the last known wild thylacine. → Đọc kỹ, đọc nhiều hơn tăng phản xạ dịch trong não để lm nhanh hơn, đáp án chính xác hơn
13. Attempts to find living thylacines are now rarely made NG
nếu là false thì phải là bây giờ rất hay dc tìm kiếm chứ

Passage 2
Questions 21 and 22 , 1c sai 1c đúng
Choose TWO letters, A–E.
Write the correct letters in boxes 21 and 22 on your answer sheet.

Which TWO statements are made about the Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO)?
A Its membership has grown steadily over the course of the last decade.
B It demands that certifed producers be open and honest about their practices.
C It took several years to establish its set of criteria for sustainable palm oil certifcation.
D Its regulations regarding sustainability are stricter than those governing other industries.
E It was formed at the request of environmentalists concerned about the loss of virgin forests.

21.A Sai
22.B Đúng
Câu 22 - Giải thích đáp án

Giải thích đáp án B:

It demands that certified producers be open and honest about their practices.:

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Tìm ra HAI nhận định được đưa ra về Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO).

 Bước 2: Tìm các keywords đã được paraphrase trong câu hỏi:

  • certified producers ~ certified sustainable palm oil (CSPO)

  • be open and honest ~ transparency

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "RSPO yêu cầu nhiều tiêu chí, trong đó có việc không được phép phá rừng nguyên sinh, phải minh bạch và thường xuyên đánh giá lượng carbon dự trữ. Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này, dầu cọ mới được phép bán dưới danh nghĩa dầu cọ bền vững được chứng nhận (CSPO)"
The RSPO insists upon no virgin forest clearing, transparency and regular assessment of carbon stocks, among other criteria.Only once these requirements are fully satisfied is the oil allowed to be sold as certified sustainable palm oil (CSPO).”

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu B (Tổ chức này yêu cầu các nhà sản xuất được chứng nhận phải cởi mở và trung thực về cách thức vận hành của họ).

 Bước 4: Đáp án: B

 Bước 5: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A: Thành viên của tổ chức này đã tăng đều đặn trong thập kỷ qua => Đoạn G có đề cập đến "Over the past decade or so", nhưng không nói cụ thể về việc thành viên tăng đều đặn.

 Giải thích đáp án C:

It took several years to establish its set of criteria for sustainable palm oil certification.

Bước 1: Hiểu câu hỏi:

Tìm ra HAI nhận định được đưa ra về Roundtable on Sustainable Palm Oil (RSPO).

 Bước 2: Tìm các keywords đã được paraphrase trong câu hỏi:

  • several years ~ Over the past decade or so

  • set of criteria ~ standards

 Bước 3: So sánh và đối chiếu:

Bài đọc chỉ rõ "Trong khoảng 10 năm qua, các bên liên quan đã dần thống nhất về những tiêu chuẩn mà nhà sản xuất dầu cọ cần tuân thủ. Nhờ vậy, sản phẩm của họ mới được công nhận là thực sự "bền vững"
Over the past decade or so, an agreement has gradually been reached regarding standards that producers of palm oil have to meet in order for their product to be regarded as officially ‘sustainable’. “

=> Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu C (Tổ chức này mất vài năm để thiết lập bộ tiêu chí cho việc chứng nhận dầu cọ bền vững).

 Bước 4: Đáp án: C

 Bước 5: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án D: Các quy định của tổ chức này về tính bền vững nghiêm ngặt hơn so với các ngành công nghiệp khác => Đoạn G không đề cập đến việc so sánh quy định của RSPO với các ngành công nghiệp khác.

 Đáp án tương đương: B, C
Nch là do hơi thiếu vocab với khả năng đọc hiểu tự dịch trong đầu ko dc nhanh lắm, do tui lo kiếm kw như là several years mà tui ko nghĩa nó là over the past decade or so (khoảng 1 thập kỷ qua/ khoảng 10 năm trở lại đây ) nên là ko chọn câu C Cái câu này tui cx lm dạng loại trừ lun nhma kiểu ko lm kỹ lắm ak tại trong đây rõ ràng là ko nói membership lun nhma do loại mấy thg kia r chỉ còn A, B nên chọn luôn mà ko check lại.
=> Loại trừ thì phải check kỹ nha, thời gian mặc dù khó paraphrase nhma nếu ko để ý kỹ vẫn có thể miss
Questions 23–26
Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer

Đ 24. The Sumatran orangutan is the best known of the animals suffering habitat loss as a result of the spread of oil palm plantations.
Đ 25. As one of its criteria for the certifcation of sustainable palm oil, the RSPO insists that growers check carbon stocks on a routine basis.
26. Ellwood and his researchers are looking into whether the bird’s nest fern could restore biodiversity in areas where oil palm trees are grown.
2 câu này lúc ban đầu sai là do ko đọc kỹ đề:< Kiểu thấy dạng đó cái đầu mik tự động cho là nó sẽ là dạng 1 từ ak tại hay lm dạng đó. Cay ghê lúc nào cx v:) Cho nên hả lúc lm suy nghĩ dữ lun coi nên chọn từ nào trong 2 từ ak vd như chọn stocks hay carbon kiểu v.
=> Nhớ đọc đề, nhớ đọc đề, nhớ đọc đề. 1.Nếu mà vô dạng đục lỗ giống v có có 2 từ dính cụm lại ko bt nên chọn từ nào thì đọc lại những từ xung quanh nó để check coi là đã có từ paraphrase cho 1 trong 2 từ trong cụm đó ch để điền cho đúng 2. Nếu ko thấy có từ nào xung quanh paraphrase dc cho 1 trong 2 từ thì phải đọc lại coi đề yêu cầu mấy từ nha. Ko là sai đáng tiếc lắm đó.
Passage 3
Đ 27. What point does Shester make about Barr’s book in the frst paragraph?

  • A. It gives a highly original explanation for urban development

  • B. Elements of Barr’s research papers are incorporated throughout the book F vì ko có xuyên suốt chỉ những chap sau

  • C. Other books that are available on the subject have taken a different approach NG nha vì ko có other books nào hết

D. It covers a range of factors that affected the development of New York.
The book combines geology, history, economics, and a lot of data to explain why business clusters developed where they did and how the early decisions of workers and frms shaped the skyline we see today.

Câu 27 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu và tìm keywords trong câu hỏi:

Quan điểm của Shester về cuốn sách của Barr trong đoạn văn đầu tiên (in the first paragraph) là gì?

 Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ "Cuốn sách kết hợp nhiều lĩnh vực như địa chất học, lịch sử, kinh tế, cùng với một lượng lớn dữ liệu để giải thích lý do các khu vực kinh doanh phát triển ở những vị trí cụ thể và cách thức các quyết định ban đầu của người lao động và doanh nghiệp đã góp phần tạo nên đường chân trời New York như hiện nay.( The book combines geology, history, economics, and a lot of data to explain why business clusters developed where they did and how the early decisions of workers and firms shaped the skyline we see today.) Cuốn sách được chia thành hai phần riêng biệt. Phần đầu chủ yếu về lịch sử, đề cập đến quá trình định cư và phát triển của New York từ 1609 đến 1900; phần sau tập trung vào thế kỷ 20, gồm nhiều chương bình luận về các khía cạnh khác nhau trong quá trình phát triển đô thị của New York. Giọng điệu và cách tổ chức của sách có phần thay đổi giữa phần đầu và phần sau, các chương sau thì có lồng ghép một số nội dung từ các bài nghiên cứu liên quan của Barr (loại đáp án B)"

 => Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu D (Cuốn sách đề cập đến nhiều yếu tố khác nhau đã tác động đến sự phát triển của New York).

 Bước 3: Đáp án: D

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A -> Đoạn văn không có thông tin cho thấy "cuốn sách đã đưa ra một lời giải thích độc đáo và sâu sắc về sự phát triển đô thị".

  • Đáp án C -> Đoạn văn không so sánh "cách tiếp cận của cuốn sách này với các cuốn sách khác về chủ đề này".

S 28. How does Shester respond to the information in the book about tenements?

  • A. She describes the reasons for Barr’s interest

  • B. She indicates a potential problem with Barr’s analysis.

  • C. She compares Barr’s conclusion with that of other writers.

D. She provides details about the sources Barr used for his research.
I would have liked Barr to expand upon his claim that existing tenements prevented skyscrapers in certain neighborhoods because ‘likely no skyscraper developer was interested in performing the necessary “slum clearance”’.
Câu 28 - Giải thích đáp án

Bước 1: Hiểu và tìm keywords trong câu hỏi:

Phản ứng của Shester về thông tin trong sách liên quan đến các khu nhà ổ chuột (tenements) là gì?

 Bước 2: Tìm thông tin dựa trên keywords:

Bài đọc chỉ rõ quan điểm của Shester "Tôi mong Barr có thể giải thích kỹ hơn về nhận định của ông rằng sự tồn tại của các khu nhà ổ chuột đã cản trở việc xây dựng các tòa nhà chọc trời ở một số khu vực nhất định, vì có lẽ không nhà đầu tư nào muốn đối mặt với việc phải 'giải tỏa các khu ổ chuột'. Tuy nhiên, ở phần sau của cuốn sách, Barr lại cho rằng độ sâu của nền móng không phải là yếu tố cản trở các nhà đầu tư, vì chi phí xây móng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí dự án. Điều này có thể khiến người đọc thắc mắc tại sao việc giải tỏa khu ổ chuột là rào cản, trong khi việc xây móng tốn kém hơn thì lại không phải là vấn đề?"
( I would have liked Barr to expand upon his claim that existing tenements* prevented skyscrapers in certain neighborhoods because ‘likely no skyscraper developer was interested in performing the necessary “slum clearance”’. Later in the book, Barr makes the claim that the depth of bedrock** was not a limiting factor for developers, as foundation costs were a small fraction of the cost of development. At first glance, it is not obvious why slum clearance would be limiting, while more expensive foundations would not.)
- At first glance: thoạt nhìn ,nhìn lướt qua,..
- It is not obvious why...: Không rõ ràng tại sao..., người ta không thấy rõ lý do vì sao...

-Slum clearance: Việc giải tỏa/giải phóng mặt bằng khu ổ chuột.

 => Thông tin được in đậm đồng nghĩa với câu B (Cô ấy chỉ ra một vấn đề tiềm ẩn trong phân tích của Barr.).

 Bước 3: Đáp án: B

 Bước 4: Giải thích đáp án gây nhiễu:

  • Đáp án A -> Đoạn văn không mô tả "lý do tại sao Barr quan tâm đến vấn đề này".

  • Đáp án C -> Shester không so sánh "kết luận của Barr với các tác giả khác".

  • Đáp án D -> Không có thông tin về "nguồn tài liệu mà Barr sử dụng cho nghiên cứu của mình"
    Câu này chủ yếu là do thiếu tự vựng nên sai. Với tui cx loại trừ nhma đọc ko kỹ khúc research trong bài nói là well researched and set the stage for the economic analyse that comes later in the book. chứ ko phải nguồn tài liệu j hết

    In chapter seven, Barr indicates how the lack of bedrock close to the surface does not explain why skyscrapers are absent from 36. H . He points out that although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as Sai 37. C , especially when compared to 38. I
    prohibitively high

A   development plans             deep excavations

  great distance                      excessive expense

  impossible tasks                F   associated risks

G   water level                           specific areas

I     total expenditure              J    construction guidelines

Câu 37: Giải thik đáp án
B1: Hiểu câu hỏi và giải thik ngữ pháp (nếu cần)
Barr chỉ ra rằng mặc dù chi phí xây dựng nền móng tăng lên khi đá nền nằm sâu dưới bề mặt, nhưng ko thể coi đó là…….
B2: Xác định loại từ dựa trên các dấu hiệu:
+ Loại từ: N
+ Dấu hiệu: regarded as+ N (N theo sau ‘ BE REGARDED AS’)
B3: Tìm các keywords dc paraphrase trong bài:
cost of foundations ~ foundation costs
increases~ increase
bedrock~ từ khóa giữ nguyên

B4: So sánh và đối chiếu:
Bài đọc chỉ rõ “ Thay vào đó, Bar lập luận rằng mặc dù đá nền sâu hơn có làm chi phí móng nhưng chi phí này ko quá cao cũng như ko đáng kể so với tổng chi phí xây dựng một tòa nhà chọc trời “ (Rather, Barr argues that while deeper bedrock does increase foundation costs, these costs were neither prohibitively high nor were they large compared to the overall cost of building a skyscraper.)
B5: Đáp án D. excessive expense
Barr chỉ ra rằng mặc dù chi phí xây dựng nền móng tăng lên khi đá nền nằm sâu dưới bề mặt, nhưng ko thể coi đó là một khoản chi phí vượt quá mức cần thiết (although the cost of foundations increases when bedrock is deep below the surface, this cannot be regarded as excessive expense)
Câu này đọc tui chỉ chú ý đến thg gần đáp án khúc sau thôi nên ko chú ý cái these costs phía trc đáp án nên chọn sai nếu ko là chọn cái excessive expense tại nói về chi phí.