GRAMMATIK VON KAPITAL 4
I: Möglichkeiten der Redewiedergabe
→ Mục đích của kiến thức ngữ pháp này là để truyền đạt lại lời nói của người khác
→ Có 2 cách để truyền đạt lời nói của người khác
Một là trực tiếp - wörtlich ( nguyên văn )
Hai là gián tiếp - indirekt
→ Trong khuôn khổ kiến thức ngữ pháp của bài 4 , ta sẽ tìm hiểu các cách để thể hiện gián tiếp lời nói của người khác , thông qua:
sử dụng giới từ đi với cách 3 Dativ
với so
câu phụ với wie
Konjunktiv 1
Präpositionen mit Dativ
Laut / Nach
→ Nach + Name
→ Laut đứng trước đại từ ( Bezugswort)
Gemäß
→ Đứng sau hoặc trước đại từ
z.B :
Gemäß dem Professor / Dem Professor …………..
Zufolge
→ Luôn đứng sau đại từ
z.B :
Dem Professor zufolge hat das Umfeld …………….
So + Person oder eine andere Quelle
z.B :
Bald wird der Entscheidungsprozess in Geschmacksfragen genauer erforscht sein, so der Professor.
Bald wird, so der Professor, der Entscheidungsprozess in Geschmacksfragen genauer erforscht sein.
Nebensatz mit wie und Verb zur Redeeinleitung
z.B :
Wie Professor Osanna sagt, ………….
Konjunktiv I mit und ohne Verb zur Redeeinleitung
Gegenwart
động từ Infinitivstamm + Endung ( e, est, e , en ,et, en )
Chỉ cần học thuộc ở các ngôi er / sie / es / ich
Khi chuyển sang Konjunktiv I mà động từ chia giống với cách chia của động từ đó ở thời hiện tại → chuyển sang chia động từ đó ở Konjunktiv II
Vergangenheit
ta có cấu trúc như sau :
→ sei / habe + PII
Các động từ hay dùng trong câu trích dẫn gián tiếp :
betonnen , sagen , meinen , behaupten , erklären ,mitteilen , loben , kritisieren ,…….
Note
Khi chuyển sang câu gián tiếp thì một số yếu tố trong câu cũng thay đổi , như địa điểm , thời gian , đại từ , ……
ví dụ :
heute → an diesem Tag
gestern → am Vortag
morgen → am nächsten Tag / morgen
vor einer Woche → eine Woche zuvor
in zwei Tagen → zwei Tage später
hier→ dort / an diesem Ort
zu Hause → bei sich zu Hause / bei ihm / ihr zu Hause
II : Adjektivdeklination nach indefiniten Artikelwörtern ( bài 56 trong sách Grammatik)
→ Biến cách tính từ khi đứng trước các mạo từ xác định
Khi nào thì chia theo cách chia của mạo từ xác định ?
jeder / jedes / jede → số ít
alle / irgendwelche / manche → số nhiều
Khi nào chia theo cách chia của không có mạo từ ?
wenige / viele / mehrere/ einige / andere / etliche / einzelne / manche → số nhiều
Note
Manche → có thể chia theo 2 cách , cách nào cũng được nhưng khi đi thi , phải note lại là dùng theo cách nào ( xác định hay không có mao từ )