Ôn Tập Chương 1: Tổng Quan Về Quản Trị Chuỗi Cung Ứng

Khái niệm và Định nghĩa về Chuỗi cung ứng và Quản trị chuỗi cung ứng

  • Định nghĩa Chuỗi cung ứng:

    • Chuỗi cung ứng là một tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
  • Định nghĩa Quản trị chuỗi cung ứng (SCM):

    • SCM là quá trình cộng tác hoặc tích hợp các doanh nghiệp và hoạt động khác nhau vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nhất định tới thị trường.
    • Mục tiêu của quá trình này là đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên trong chuỗi.
  • Mối quan hệ giữa Chuỗi cung ứng và Chuỗi giá trị:

    • Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng là hai khái niệm có sự tương đồng nhất định trong hoạt động kinh doanh.
  • Mối quan hệ với Logistics:

    • Theo quan điểm liên ngành của quản trị chuỗi cung ứng, quản trị logistics được xem là một bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng.

Các nhân tố và Dòng chảy trong Chuỗi cung ứng

  • Các nhân tố động năng (Các nhân tố chính):

    • Bao gồm 55 nhân tố: Sản xuất, dự trữ, địa điểm, vận chuyển và thông tin.
  • Các dòng chảy chính:

    • Dòng vật chất (Hàng hóa).
    • Dòng tài chính (Thanh toán).
    • Dòng thông tin.
    • Trong đó, dòng vật chất được đánh giá là tốn kém nhất về mặt chi phí và thời gian thực hiện.
  • Giá trị gia tăng nguyên tắc:

    • Giá trị gia tăng được tạo ra ở mỗi giai đoạn/hoạt động của các khâu trong quá trình cung ứng.
    • Việc tạo ra giá trị gia tăng là mục tiêu hoạt động của tất cả các thành viên tham gia chuỗi.

Cấu trúc và Thành viên của Chuỗi cung ứng

  • Thành viên trung tâm:

    • Hoạt động của chuỗi được điều hành bởi doanh nghiệp trung tâm.
    • Doanh nghiệp trung tâm là bất cứ đơn vị nào có đủ quyền lực, khả năng kết nối và gây ảnh hưởng tới các thành viên khác.
  • Phân loại Chuỗi cung ứng:

    • Chuỗi cung ứng trực tiếp: Bao gồm doanh nghiệp trung tâm cùng với các nhà cung cấp bậc 11 và nhóm khách hàng bậc 11.
  • Vai trò của các thành viên:

    • Nhà cung cấp: Chức năng chính là cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm và linh kiện đầu vào.
    • Nhà sản xuất: Có thể là thành viên của nhiều chuỗi cung ứng khác nhau cùng lúc.
    • Nhà phân phối: Có chức năng duy trì và phân phối hàng hóa trong chuỗi.
    • Thành viên không trực tiếp: Theo một số mô hình, người tiêu dùng cuối cùng không được coi là thành viên chính thức tham gia vào vận hành chuỗi cung ứng (tương tự như khách hàng tổ chức hay nhà bán lẻ).
  • Hoạt động cụ thể:

    • Logistics đầu vào: Bao gồm các hoạt động tìm kiếm nhà cung cấp tiềm năng cho nguyên vật liệu và linh kiện.
    • Thu hồi (Reverse Logistics): Là hoạt động của các thành viên chủ chốt trong chuỗi (như nhà sản xuất, nhà phân phối) nhằm xử lý sản phẩm quay ngược lại trong chuỗi.

Quản trị và Chiến lược Chuỗi cung ứng

  • Phân cấp quản trị:

    • Cấp chiến lược: Tập trung vào việc xây dựng kế hoạch dài hạn và xác định định hướng phát triển cho toàn chuỗi.
    • Cấp tác nghiệp: Liên quan đến các quyết định hàng ngày, hàng tháng.
  • Khung quản trị chuỗi cung ứng:

    • Gồm 33 thành tố cơ bản: Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng, các quy trình kinh doanh và các thành phần quản lý.
  • Mục tiêu của SCM:

    • Tối đa hóa toàn bộ giá trị của chuỗi cung ứng (thay vì chỉ tối đa hóa lợi ích cục bộ của một thành viên).
  • Lợi ích cơ bản:

    • Lợi thế về chi phí.
    • Lợi thế về tốc độ.
    • Lợi thế về dịch vụ.
    • Lợi thế về sự linh hoạt.

Thách thức và Xu hướng phát triển

  • Các thách thức chính:

    • Mức độ chính xác trong việc dự báo nhu cầu khách hàng.
    • Mức độ biến động về dự trữ và việc đặt hàng khác nhau giữa các thành viên trong chuỗi (hiệu ứng chiếc roi da).
  • Yếu tố tác động đến sự phát triển:

    • Cách mạng xanh là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.
  • Phát triển bền vững:

    • Định nghĩa: Là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
    • Ba trụ cột chính: Phải đảm bảo sự cân bằng giữa Kinh tế, Xã hội và Môi trường.

Tổng hợp đáp án Câu hỏi trắc nghiệm

  • Câu 1: D (Sản xuất, dự trữ, địa điểm, vận chuyển, thông tin)
  • Câu 2: A (Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu khách hàng)
  • Câu 3: D (Xây dựng kế hoạch dài hạn và định hướng phát triển)
  • Câu 4: C (các doanh nghiệp và hoạt động)
  • Câu 5: D (điều hành bởi doanh nghiệp trung tâm)
  • Câu 6: D (hai khái niệm có sự tương đồng nhất định)
  • Câu 7: D (Quan điểm liên ngành)
  • Câu 8: D (Tất cả các khâu hoạt động)
  • Câu 9: B (các thành viên chủ chốt trong chuỗi cung ứng)
  • Câu 10: B (lợi thế tốc độ, lợi thế linh hoạt, lợi thế chính xác, lợi thế chi phí)
  • Câu 11: C (tạo ra, duy trì và phân phối)
  • Câu 12: C (Mức độ biến động về dự trữ và đặt hàng khác nhau của các thành viên trong chuỗi)
  • Câu 13: B (là mục tiêu hoạt động của các thành viên tham gia chuỗi)
  • Câu 14: C (logistics đầu vào)
  • Câu 15: C (cộng tác hoặc tích hợp)
  • Câu 16: C (mỗi giai đoạn nhất định)
  • Câu 17: C (Cách mạng xanh)
  • Câu 18: A (thành viên của nhiều chuỗi cung ứng khác nhau)
  • Câu 19: D (Phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng tương lai)
  • Câu 20: D (Bất cứ doanh nghiệp nào có đủ quyền lực, kết nối & gây ảnh hưởng)
  • Câu 21: D (Chuỗi cung ứng trực tiếp)
  • Câu 22: B (Cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm, linh kiện đầu vào)
  • Câu 23: A (Dòng vật chất, dòng tài chính, dòng thông tin)
  • Câu 24: B (Cấu trúc mạng lưới chuỗi cung ứng, các quy trình kinh doanh, các thành phần quản lý)
  • Câu 25: C (Hàng ngày, hàng tháng)
  • Câu 26: A (Nhà phân phối)
  • Câu 27: C (Kinh tế, xã hội, môi trường)
  • Câu 28: B (Người tiêu dùng cuối cùng)
  • Câu 29: A (Tối đa hóa toàn bộ giá trị chuỗi cung ứng)
  • Câu 30: A (Dòng vật chất)