Chương 1 – Nhập môn Chủ nghĩa Xã hội Khoa học

A. Mục đích môn học

  • Kiến thức
    • Trang bị kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, các giai đoạn phát triển, đối tượng, phương pháp và ý nghĩa của Chủ nghĩa Xã hội Khoa học (CNXHKH) – một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác – Lênin.
  • Kỹ năng
    • Luận chứng khách thể và đối tượng nghiên cứu của một khoa học/ vấn đề; phân biệt các vấn đề chính trị – xã hội trong thực tiễn.
  • Tư tưởng
    • Hình thành thái độ tích cực với môn lý luận chính trị; củng cố niềm tin vào mục tiêu, lý tưởng và thành công của sự nghiệp đổi mới do ĐCSVN lãnh đạo.

B. Nội dung

1. Sự ra đời của CNXHKH
  • Khái niệm
    • Nghĩa rộng: toàn bộ chủ nghĩa Mác – Lênin, giải thích biến đổi tất yếu từ chủ nghĩa tư bản (CNTB) sang CNXH – CNCS (V.I. Lênin đánh giá bộ "Tư bản" của C.Mác là hạt nhân).
    • Nghĩa hẹp: một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác – Lênin (Ph.Ăngghen chia "Chống Đuyrinh" thành ba phần; Lênin khẳng định thừa kế triết học Đức, KTCT học Anh, CNXH Pháp).
1.1. Hoàn cảnh lịch sử
1.1.1. Điều kiện kinh tế – xã hội
  • Cách mạng công nghiệp 4040 năm đầu TK XIXXIX → nền đại công nghiệp cơ khí.
  • CNTB tạo lực lượng sản xuất "nhiều hơn và đồ sộ hơn" (trích Tuyên ngôn ĐCS).
  • Hình thành hai giai cấp cơ bản: tư sản – công nhân, đối lập lợi ích nhưng nương tựa lẫn nhau.
  • Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội với quan hệ sản xuất dựa trên chiếm hữu tư nhân tư bản → bùng nổ phong trào công nhân:
    • Phong trào Hiến chương Anh 183618481836–1848.
    • Công nhân dệt Xi-lê-di (Đức) 18441844.
    • Công nhân dệt Li-on (Pháp) 18311831 khẩu hiệu “sống có việc làm hay chết trong đấu tranh” → 18341834 chuyển sang “Cộng hòa hay là chết”.
  • Nhu cầu cấp bách: một hệ thống lý luận, cương lĩnh cách mạng → nền tảng ra đời CNXHKH.
1.1.2. Tiền đề khoa học – tư tưởng
  • Khoa học tự nhiên
    • Học thuyết Tiến hóa (Darwin 18591859).
    • Định luật Bảo toàn & Chuyển hóa năng lượng (Lomonosov, Mayer 184218451842–1845).
    • Học thuyết tế bào (Schleiden, Schwann 183818391838–1839).
      → Tiền đề cho chủ nghĩa duy vật biện chứng & duy vật lịch sử.
  • Tư tưởng lý luận
    • Triết học cổ điển Đức: Hegel (duy tâm – hạt nhân biện chứng), Feuerbach (duy vật – siêu hình).
    • KTCT cổ điển Anh: Adam Smith, D. Ricardo.
    • Chủ nghĩa Xã hội không tưởng phê phán Pháp: Saint–Simon, Fourier, Owen.
    • Giá trị: phê phán chế độ phong kiến, CNTB; phác họa xã hội tương lai; thức tỉnh công nhân.
    • Hạn chế: không phát hiện quy luật, lực lượng cách mạng, biện pháp hiện thực.
    • Lênin: CNXH không tưởng “không vạch ra được lối thoát”.
1.2. Vai trò của C. Mác & Ph. Ăngghen
  • Nền tảng: Triết học Đức rực rỡ, KTCT Anh, phong trào công nhân.
  • Chuyển biến lập trường
    • Từ Hegel trẻ → duy vật biện chứng, lập trường cộng sản.
    • Mác: "Góp phần phê phán triết học pháp quyền" ( 18441844 ) đánh dấu chuyển biến.
    • Ăngghen: "Tình cảnh nước Anh", "Lược khảo khoa KTCT" ( 18431843 ).
  • Ba phát kiến vĩ đại
    1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử – khẳng định tất yếu sụp đổ CNTB, thắng lợi CNXH.
    2. Học thuyết giá trị thặng dư – chứng minh về kinh tế sự diệt vong CNTB.
    3. Học thuyết sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân – khắc phục hạn chế CNXH không tưởng.
  • Tuyên ngôn ĐCSV (công bố 24/02/184824/02/1848)
    • Hoàn thiện ba bộ phận chủ nghĩa Mác.
    • Cương lĩnh chính trị, kim chỉ nam của phong trào công sản.
    • Luận điểm chủ chốt: đấu tranh giai cấp, sứ mệnh công nhân, quy luật sụp đổ CNTB, liên minh lực lượng, cách mạng không ngừng.
2. Các giai đoạn phát triển CNXHKH
2.1. Giai đoạn Mác – Ăngghen
  • 184818711848–1871
    • Cách mạng dân chủ tư sản Tây Âu, Quốc tế I 18641864, xuất bản Tập I "Tư bản" 18671867.
    • Phát triển lý luận: đập tan nhà nước tư sản, chuyên chính vô sản, liên minh công–nông, cách mạng không ngừng.
  • 187118951871–1895 (sau Công xã Pari)
    • Phân tích Công xã Pari: hình thái nhà nước công nhân, cần đập tan nhà nước quan liêu.
    • "Chống Đuyrinh" 18781878: quá trình CNXH từ không tưởng đến khoa học.
    • Xác định nhiệm vụ CNXHKH: nghiên cứu điều kiện, bản chất biến đổi, giác ngộ giai cấp bị áp bức.
2.2. V.I. Lênin – vận dụng & phát triển
  • Trước Cách mạng Tháng Mười
    • Đấu tranh chống trào lưu phi Mác; đưa chủ nghĩa Mác vào Nga.
    • Lý luận Đảng kiểu mới: nguyên tắc tổ chức, cương lĩnh, sách lược.
    • Hoàn chỉnh lý luận cách mạng XHCN, chuyên chính vô sản, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
    • Quy luật phát triển không đều của CNTB đế quốc → cách mạng có thể thắng ở “khâu yếu nhất”.
  • Sau Cách mạng Tháng Mười
    • Định nghĩa chuyên chính vô sản: dân chủ hơn 10610^6 lần đối với vô sản.
    • Thời kỳ quá độ: đấu tranh nhiều hình thức (bạo lực & hòa bình, quân sự & kinh tế…).
    • Cương lĩnh xây dựng CNXH ở Nga: điện khí hóa, công nghiệp hiện đại, HTX nông nghiệp, sử dụng CPTBNN, phát triển hàng hoá nhiều thành phần.
    • Giải quyết vấn đề dân tộc: bình đẳng, tự quyết, đoàn kết vô sản.
2.3. Sau Lênin đến nay
  • “Thời đoạn Xtalin” 192419531924–1953
    • Liên Xô trở thành cường quốc XHCN; hình thành khái niệm “Chủ nghĩa Mác – Lênin”.
  • Hội nghị Mát-xcơ-va 19571957 & 19601960
    • Xác định 99 quy luật chung xây dựng CNXH; đưa ra khái niệm “thời đại hiện nay”.
  • Khủng hoảng Đông Âu – Liên Xô cuối 1980s1980s
    • Sụp đổ mô hình XHCN → thử thách niềm tin; CNXH vẫn tồn tại tại một số nước.
  • Thực tiễn đổi mới – cải cách
    • Trung Quốc: cải cách mở cửa 19781978, mô hình “CNXH đặc sắc TQ”, mục tiêu cường quốc hiện đại 20502050, phương châm “cầm quyền khoa học–dân chủ–pháp luật”, 55 kiên trì.
    • Việt Nam: Đổi mới từ Đại hội VI 19861986; đóng góp lý luận:
    • Độc lập dân tộc gắn CNXH.
    • Gắn đổi mới kinh tế – chính trị; ba trụ cột: kinh tế, Đảng, văn hóa.
    • Kinh tế thị trường định hướng XHCN; CNTB quản lý nhà nước; tiến bộ & công bằng xã hội.
    • Dân chủ – Nhà nước pháp quyền; đại đoàn kết; hội nhập quốc tế.
    • Kiên định vai trò lãnh đạo ĐCSVN.
    • Bài học 3030 năm: kiên định mục tiêu, “dân là gốc”, đổi mới toàn diện, lợi ích quốc gia, tự chỉnh đốn Đảng.
    • Kinh nghiệm Cu Ba, Lào, phong trào cộng sản quốc tế – bổ sung kho tàng CNXHKH.
3. Đối tượng, Phương pháp, Ý nghĩa
3.1. Đối tượng nghiên cứu
  • Quy luật chính trị – xã hội của quá trình hình thành & phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp là CNXH).
  • Sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân; con đường, hình thức, biện pháp đấu tranh; điều kiện xây dựng CNXH – CNCS.
  • Chức năng giác ngộ & hướng dẫn giai cấp công nhân qua ba thời kỳ: giành chính quyền – xây dựng CNXH – phát triển lên CNCS.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng & lịch sử.
  • Lôgic – lịch sử: từ sự kiện thực tiễn → khái quát khoa học.
  • Phân tích chính trị – xã hội: nhạy bén với điều kiện KT–XH cụ thể.
  • So sánh: CNTB vs CNXH; mô hình nhà nước, dân chủ.
  • Liên ngành: thống kê, điều tra xã hội học, mô hình hóa…
  • Tổng kết thực tiễn: rút quy luật từ kinh nghiệm xây dựng CNXH.
3.3. Ý nghĩa nghiên cứu
  • Lý luận: Trang bị nhận thức khoa học về quy luật phát triển, củng cố niềm tin, bản lĩnh cách mạng.
  • Thực tiễn: Định hướng hành động ĐCS, Nhà nước, nhân dân; cơ sở đấu tranh chống luận điệu chống CNXH; giáo dục niềm tin cho thế hệ trẻ.
  • Hiện nay: Trước thách thức hậu sụp đổ Liên Xô, nghiên cứu CNXHKH giúp nhận diện nguyên nhân khủng hoảng, kiên định mục tiêu, sáng tạo mô hình phù hợp (đổi mới, cải cách, hội nhập).

C. Câu hỏi ôn tập

  1. Phân tích điều kiện KT–XH và vai trò C.Mác & Ph.Ăngghen trong hình thành CNXHKH.
  2. Phân tích vai trò V.I. Lênin trong bảo vệ & phát triển CNXHKH.
  3. Phân tích đối tượng nghiên cứu CNXHKH; so sánh với đối tượng triết học.
  4. Trình bày đóng góp lý luận chính trị – xã hội của ĐCSVN qua 3030 năm đổi mới.

D. Tài liệu tham khảo

  • Bộ GD&ĐT ( 20062006) – Giáo trình CNXHKH, Nxb CTQG.
  • Hội đồng TƯ chỉ đạo biên soạn ( 20022002) – Giáo trình CNXHKH.
  • Học viện CTQG HCM ( 20182018) – Giáo trình CNXHKH, Cao cấp LLCT.
  • Pedro P. Geiger ( 20152015) – "Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa quốc tế & CNXH thời toàn cầu", Tạp chí Thông tin KHLT, số 3(4)3(4).