[Marx] Chương 3: Sự ra đời và phát triển của triết học Marx-Lenin

I. Những điều kiện lịch sử

1. Điều kiện kinh tế xã hội

  • Củng cố + phát triển phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa (PTSX TBCN) trong điều kiện cách mạng công nghiệp (CMCN):

    • Cách mạng công nghiệp (Hà Lan, Anh, Pháp) → củng cố lực lượng sản xuất → phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển trên cơ sở vật chất-kỹ thuật > PTSX phong kiến

    • Gia tăng bất công xã hội → xung đột giữa vô sản và tư sản

  • Sự xuất hiện của giai cấp vô sản = lực lực chính trị - xã hội độc lập

    • Đấu tranh giai cấp giữa vô sản và tư sản

    • Phá hoại chủ nghĩa tư bản, là lực lượng cách mạng tiên phong trong đấu tranh cho nền dân chủ

  • THỰC TIỄN CÁCH MẠNG của giai cấp vô sản = cơ sở chủ yếu nhất

    • Giai cấp vô sản = cơ sở xã hội cho sự hình thành lí luận tiến bộ + cách mạng mới

    • Triết học Marx = lí luận thế hiện thế giới quan cách mạng triệt để nhất trong lịch sử, kết hợp hữu cơ tính cách mạng và tính khoa học trong bản chất

3. Nguồn gốc lí luận

  • Nguồn gốc lí luận trực tiếp: Triết học cổ điển Đức (Hegel & Feuerbach)

    • Karl Marx phê phán chủ nghĩa duy tâm = triết học duy vật truyền thống (Feuerbach)

    • Cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ, khắc phục tính siêu hình và các hạn chế khác

      ⇒ Marx và Engels xây dựng 1 triết học mới - chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống nhất với nhau một cách hữu cơ

  • Củ nghĩa duy vật và phép biện chứng đều có sự biến đổi về chất so với nguồn gốc của chúng

  • Tác động lẫn nhau, thâm nhập với những tư tưởng, lý luận về kinh tế và chính trị - xã hội:

    • Cải tạo KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC:

      • Đại biểu: Adam Smith, David Ricardo

      • Marx nói phải nghiên cứu kinh tế học → hoàn thành quan niệm duy vật lịch sử

    • CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHÔNG TƯỞNG PHÁP:

      • Đại biểu: Saint Simon, Charles Fourier

      • Một trong 3 nguồn gốc lí luận của chủ nghĩa Marx

      • Là nguồn gốc lí luận trực tiếp của học thuyết Mác về chủ nghĩa xã hội - chủ nghĩa xã hội khoa học

3. Tiền đề khoa học tự nhiên

  • Khoa học đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học → phát triển tư duy biện chứng

    • → thoát khỏi tính tự phát của phép biện chứng cổ đại

    • → thoát khỏi sự thần bí của phép biện chứng duy tâm

  • 3 phát mình lớn theo Engels:

    • định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    • thuyết tế bào

    • thuyết tiến hóa của Darwin

    → vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa những dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới

    → vạch ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó

"Toàn bộ chủ nghĩa Mác ra đời như một tất yếu lịch sử không những vì đời sống và thực tiễn, nhất là thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân, đòi hỏi phải có lý luận mới soi đường mà còn vì những tiền đề cho sự ra đời lý luận mới đã được nhân loại tạo ra.

II. Quá trình hình thành và phát triển triết học Marx

Giai đoạn 1: Chuyển biến tư tưởng của K.Marx + Engels (trước 1843)

  • Từ chủ nghĩa duy tâm + dân chủ cách mạng → chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa

  • Điểm chung: Đều thích triết học Hegel (biện chứng) nhưng vô thần (duy vật) → tham gia Phái Hegel trẻ

  • Phái Hegel trẻ = những người có tư tưởng cấp tiến vô sản, sử dụng phương pháp biện chứng của triết học Hêghen để phê phán thần học và chế độ phong kiến Đức.

  • Cho đến giữa năm 1842, C.Mác và Ph.Ăngghen vẫn là người duy tâm về triết học và là những nhà dân chủ cách mạng về quan điểm chính trị.

  • Marx:

    • Chuyển biến bước đầu = làm việc ở báo Sông Ranh

      • Nội dung: đấu tranh cho lợi ích của "quần chúng nghèo khổ bất hạnh về chính trị và xã hội".

      • Tư tưởng cộng sản chủ nghĩa chưa hình thành

    • Bước chuyển dứt khoát: Được tiếp xúc với nhiều đại biểu của phong trào công nhân khi đi Paris

    • Hoàn thành bước chuyển: Các bài báo của Mác: Bàn về vấn đề Do Thái, Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel, Lời nói đầu trên tạp chí Niên giám Pháp - Đức T2/1844

      • Tương tự với Engels

  • Engels:

    • Có nhiều tác phẩm phê phán tầng lớp cầm quyền (tư sản) và đứng về công nhân

      • Bài báo đầu tiên: Những bức thư từ Vesphali

      • Phê phán các quan điểm phản động của Schelling

Giai đoạn 2: Đề xuất nguyên lí triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (1844-1848)

  • Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học (1844) - Marx:

    • Trình bày những quan điểm kinh tế và triết học của mình = phê phán kinh tế chính trị học cổ điển của Anh

    • Phê phán triết học duy tâm Hegel nhưng vạch ra mặt tích cục = phép biện chứng

    • Phân tích sự tha hóa của lao động với phạm trù "lao động bị tha hóa" → cắt nghĩa tự tha hóa bản thân → cách để khắc phục sự tha hóa

      • Cắt nghĩa từ chính điều kiện sống và các quan hệ xã hội của con người → hoạt động thể hiện năng lực bản chất = LAO ĐỘNG

      • Sự tha hóa của lao động là tất yếu lịch sử → “tự tha hóa” của lao động

      • Lao động bị tha hóa = lao động làm đảo lộn các quan hệ của người lao động, sức lao động bị biến thành hàng hóa chi phối cuộc sống thay vì là niềm kiêu hãnh + chi phối thành quả lao động (như trong thời nguyên thủy)

      • Lao động bị tha hóa phát triển nhanh trong chế độ sở hữu tư sản vì tư liệu sản xuất chỉ tập chung vào một nhóm nhỏ (tầng lớp thống trị chủ nghĩa tư bản), phần đông bị buộc trở thành tầng lớp vô sản → buộc phải bán sức lao động

      • Lao động bị tha hóa → sở hữu tư nhân → lao động bị tha hóa nghiêm trong hơn + tha hóa của con người khỏi con người

        ⇒ xóa bỏ chế độ sở hữu tư sản = khắc phục lao động bị tha hóa + giải phóng con người

    • Nhận thức chủ nghĩa cộng sản như một nấc thang lịch sử cao hơn chủ nghĩa tư bản

  • Tác phẩm Gia đình thần thánh (1845), Marx-Engels:

    • Phê phán quan điểm duy tâm về lịch sử của "phái Hegel trẻ", đứng đầu là anh em nhà Bauer

    • Đề xuất một số nguyên lý cơ bản của triết học Marxism và của chủ nghĩa cộng sản khoa học

    • "quan điểm hầu như đã hình thành của Marx về vai trò cách mạng của giai cấp vô sản"

    • Cho thấy Marx đã tiến gần như thế nào tư tưởng về những quan hệ xã hội của sản xuất

  • Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức (cuối 1845-đầu 1846), Marx-Engels:

    • Đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình hình thành triết học Marx

    • Quy mô lớn nhất quá trình hình thành + có thể xem như là tác phẩm chín muồi đầu tiên của chủ nghĩa Marx

    • Phê phán các trào lưu triết học và chủ nghĩa xã hội đương thời ở Đức → trình bày quan niệm duy vật lịch sử một cách hệ thống + nhiều nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa cộng sản khoa học là hệ quả của quan niệm duy vật lịch sử

    • Sáng tỏ "thế giới quan mới" của mình

      • Những luận điểm xuất phát đã được Marx soạn thảo trong 11 luận đề vào tháng 4-1845 - Luận cương về Feuerbach

      • Là văn kiện đầu tiên chứa đựng mầm mống thiên tài của một thế giới quan mới (Engels).

    • Khẳng định: "Tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại thì dĩ nhiên là sự tồn tại của những cá nhân con người sống"

    • Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội.

  • Tác phẩm Sự khốn cùng của triết học (1847) và Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (tháng 2-1848)

    • Chủ nghĩa Marx được trình bày như một chỉnh thể các quan điểm lý luận nền tảng với ba bộ phận hợp thành của nó

    • Trong Sự khốn cùng của triết học, Marx tiếp tục đề xuất các nguyên lý triết học, chủ nghĩa cộng sản khoa học

    • Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Marx; trong đó cơ sở triết học của chủ nghĩa Marx được trình bày một cách thiên tài, thống nhất hữu cơ với các quan điểm kinh tế và các quan điểm chính trị - xã hội. → Triết học Marx và chủ nghĩa Marx nói chung đã hình thành

Giai đoạn 3: Marx & Engels bổ sung và phát triển lý luận triết học

  • Sau Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, học thuyết Marx tiếp tục được bổ sung và phát triển trong sự gắn bó mật thiết hơn nữa với thực tiễn cách mạng của phong trào công nhân

  • Bằng hoạt động lý luận của mình, Marx-Engels lãnh đạo đã đưa phong trào công nhân từ tự phát thành phong trào tự giác và phát triển ngày càng mạnh mẽ → học thuyết cũng không ngừng phát triển

  • Marx nhấn mạnh tầm quan trọng của tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong sự phát triển lí luận:

    • Bộ Tư bản = công trình đồ sộ của Marx về kinh tế học

    • Nội chiến ở Pháp = viết trong thời kì công xã Paris (1871): tổng kết kinh nghiệm đấu tranh + phát triển những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử

    • Phê phán Cương lĩnh Gotha = tác phẩm lý luận quan trọng nhất sau Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và bộ Tư bản

      • Sâu sắc và phong phú thêm học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội

      • Phát triển hơn nữa học thuyết Marxist về nhà nước và cách mạng

      • Lần đầu trình bày tư tưởng về hai giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

  • Engels phát triển triết học Marx thông qua việc khái quát các thành tựu khoa học + phê phán các lý luận triết học duy tâm, siêu hình và cả những quan niệm duy vật tầm thường ở những người tự nhận là người Marxist nhưng lại không hiểu đúng thực chất của học thuyết Marx

    • Tác phẩm Cách mạng và phản cách mạng ở Đức:

      • Phân tích sâu sắc nguyên nhân, tính chất và động lực của cuộc cách mạng ở Đức năm 1848 - 1849

      • Phân tích khả năng phát triển và thái độ của nó đối với giai cấp trung gian, cũng như đối với phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân → phong phú thêm lý luận Marxist về cách mạng

      • Chỉ ra nguyên nhân kinh tế sâu xa của mọi cuộc cách mạng là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ quan hệ sản xuất lạc hậu

    • Tác phẩm Chống Dühring:

      • Một trong những tác phẩm quan trọng nhất đánh dấu sự phát triển của triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung

      • Lần đầu tiên F.Engels trình bày hoàn chỉnh thế giới quan Marxist về chủ nghĩa duy vật biện chứng & chủ nghĩa duy vật lịch sử + kinh tế chính trị học + chủ nghĩa xã hội khoa học → chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Marx

      • Tuy đây là tác phẩm của F.Engels nhưng một phần hết sức lớn của cuốn sách là do Marx đặt cơ sở và phát triển

    • Tập Biện chứng của tự nhiên:

      • Khái quát về mặt triết học những thành tựu về khoa học tự nhiên đạt được vào giữa thế kỷ XIX → bổ sung và phát triển phép biện chứng duy vật.

  • Sau khi Marx mất (1883), Engels tiếp tục xây dựng công trình của Marx (bộ Tư bản tập II,III) + lãnh đạo phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân + hoàn thành tác phẩm của chính mình

    • Tác phẩm Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước:

      • Dựa vào những phát hiện khoa học mới nhất của Morgan → phát triển quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội có giai cấp

      • Khẳng định thêm luận điểm về đấu tranh giai cấp = nội dung của lịch sử xã hội có giai cấp

Giai đoạn 4: Giai đoạn Lenin

  • V.I.Lenin (1870 - 1924) đã vận dụng sáng tạo học thuyết của Marx để giải quyết những vấn đề của cách mạng vô sản trong thời đại chủ nghĩa đế quốc

  • Lenin đấu tranh chống phái dân tuý Nga vào những năm 90 của thế kỷ XIX:

    • Vạch trần bản chất phản cách mạng, giả danh "người bạn của dân"

    • Phê phán quan điểm duy tâm chủ quan về lịch sử của những nhà dân tuý

    • Bảo vệ chủ nghĩa Mác khỏi sự xuyên tạc của những người dân tuý + phát triển, làm phong phú thêm quan điểm duy vật lịch sử về hình thái kinh tế-xã hội

  • Cách mạng 1905-1907 thất bại + “cuộc khủng hoảng vật lí” → chủ nghĩa duy tâm, trong đó có chủ nghĩa Mach - một thứ chủ nghĩa duy tâm chủ quan - tấn công vào chủ nghĩa duy vật mạnh mẽ, xuyên tạc triết học Marxist

    • Phản biện = tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

      • phê phán quan điểm duy tâm, siêu hình của những người theo chủ nghĩa Mach

      • bổ sung, phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử dựa trên sự phân tích, khái quát những thành tựu khoa học mới nhất đương thời

      • Định nghĩa của Lênin về vật chất với tính cách là một phạm trù triết học nâng lên → trình độ mới

  • 1914-1915, Lênin đặc biệt quan tâm đến triết học, đặc biệt là phép biện chứng, tác phẩm "Bút ký triết học":

    • Ông đã khai thác cái "hạt nhân hợp lý" của triết học Hegel để làm phong phú thêm phép biện chứng duy vật - đặc biệt Lý luận về sự thống nhất của các mặt đối lập

  • Ông nêu lên những mẫu mực về sự thống nhất giữa tính đảng với yêu cầu sáng tạo trong việc vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác

  • Lênin chú trọng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạngdựa vào những thành quả mới nhất của khoa học để bổ sung, phát triển di sản lý luận của Marx-Engels để lại.

III. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Marx và Engels thực hiện

  • Kế thừa có phê phán:

    • Marx và Engels đã kế thừa những thành tựu tư duy của nhân loại, nhưng loại bỏ những yếu tố không phù hợp với thực tiễn và hiện thực xã hội.

    • Phát triển một triết học duy vật biện chứng, từ chối các khái niệm duy tâm và phép siêu hình thao túng tư duy trước đó .

  • Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Tạo ra đã mở đường cho khái niệm chủ nghĩa duy vật lịch sử

    • tTp trung vào mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất→ lý giải sự phát triển xã hội và lịch sử nhân loại từ góc độ vật chất .

  • Hoạt động thực tiễn: Tạo ra nền tảng lý luận cho phong trào công nhân và cách mạng xã hội, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thay đổi thế giới thông qua hoạt động thực tiễn .

  • Toàn diện và cách mạng: Cuộc cách mạng trong triết học của Marx và Engels được xem như là một sự biến đổi toàn diện, tạo ra cơ sở cho nhiều tư tưởng sau này trong triết học và các lý thuyết xã hội. Điều này ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào xã hội, chính trị và khoa học trong thế kỷ 20 .

  • Tính kế thừa và phát triển: Đặt nền móng cho việc vận dụng lý luận vào thực tiễn cách mạng

IV. Triết học Marx-Lenin

  • = hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.

  • Đối tượng:

    • Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng

    • Nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

    • Triết học Mác - Lênin có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể.

  • Chức năng:

    • Chức năng thế giới quan

      • Định hướng con người nhận thức đúng thế giới hiện thực → hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động từ đó xác định thái độ, cách thức hoạt động.

      • Thế giới quan DVBC nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người + cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học.

    • Chức năng phương pháp luận

      • không được xem thường hoặc tuyệt đối hoá phương pháp luận triết học. Nếu thiếu sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, mất phương hướng; tuyệt đối hóa sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều.

  • Các bộ phận cơ bản cấu thành:

    • Triết học Mác-Lênin

      • bao gồm cả chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

      • là khoa học chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy

    • Kinh tế chính trị Mác-Lênin:

      • Nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, vạch trần bản chất bóc lột giá trị thặng dư (m) của giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

      • Chỉ ra những tiền đề và quy luật kinh tế chủ yếu để đưa tới chỗ diệt vong của chủ nghĩa tư bản.

    • Chủ nghĩa xã hội khoa học:

      • Nghiên cứu những quy luật chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản→ chủ nghĩa xã hội

      • Phương hướng xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa.

      • Xã hội hoá lao động trong chủ nghĩa tư bản đã tạo tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.