Untitled
BÀI 8. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THẾ KỶ III TCN ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX)
1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời Bắc thuộc
a. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
- Tên cuộc kháng chiến: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Đối tượng xâm lược: Nhà Đông Hán
- Diễn biến chính:
- Năm 40, khởi nghĩa nổ ra ở Hát Môn, nhanh chóng lan ra các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam.
- Năm 40-42, Hai Bà Trưng xây dựng chính quyền tự chủ.
- Tháng 4/42, quân Đông Hán do Mã Viện chỉ huy tiến hành phản công.
- Thái thú Tô Định bị buộc phải bỏ chạy về nước.
- Kết quả:
- Giành lại nền tự chủ cho đất nước nhưng cuộc kháng chiến sau đó đã thất bại.
- Tên cuộc kháng chiến: Khởi nghĩa Bà Triệu
- Đối tượng xâm lược: Nhà Ngô (thời Tam Quốc của Trung Quốc)
- Diễn biến chính:
- Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ ở Núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hóa), thuộc quận Cửu Chân.
- Kháng chiến chống Ngô được sự tiếp viện do Lục Dận chỉ huy.
- Nghĩa quân đánh đuổi giặc khỏi quận Cửu Chân.
- Kết quả:
- Khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu tự vẫn.
- Tên cuộc kháng chiến: Khởi nghĩa Lý Bí
- Đối tượng xâm lược: Nhà Lương (thời Nam – Bắc triều của Trung Quốc)
- Diễn biến chính:
- Năm 542, Lý Bí lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa.
- Năm 543-544, tổ chức chống lại cuộc phản công của nhà Lương.
- Tháng 02/544, nghĩa quân làm chủ Giao Châu.
- Chiếm được thành Long Biên.
- Đẩy lùi các cuộc phản công của quân Lương.
- Kết quả:
- Khôi phục nền độc lập và xây dựng nhà nước Vạn Xuân.
- Tên cuộc kháng chiến: Khởi nghĩa Phùng Hưng
- Đối tượng xâm lược: Nhà Đường
- Diễn biến chính:
- Năm 776, Phùng Hưng phát động khởi nghĩa ở Đường Lâm (Ba Vì, Hà Nội).
- Năm 782, đánh chiếm thành Tống Bình (Hà Nội).
- Nghĩa quân làm chủ Đường Lâm, xây dựng chính quyền tự chủ.
- Kết quả:
- Năm 791, nhà Đường uy hiếp nghĩa quân.
- Nhà Đường chiếm lại thành Tống Bình.
b. Ý nghĩa
- Thể hiện tinh thần quật khởi, sức sống mãnh liệt của ý thức dân tộc, tinh thần độc lập, tự chủ của nhân dân ta.
- Để lại những bài học quý giá, góp phần vào kho tàng kinh nghiệm đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta.
2. Khởi nghĩa Lam Sơn
a. Bối cảnh lịch sử
- Nhà Minh xâm lược, đàn áp, bóc lột tàn bạo nhân dân ta.
b. Diễn biến chính
- Giai đoạn 1418-1423:
- Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, xây dựng và bảo vệ căn cứ ở vùng rừng núi Lam Sơn (Thanh Hoá).
- Thực hiện kế sách tạm hòa hoãn với quân Minh.
- Giai đoạn 1424-1425:
- Nghĩa quân tiến quân vào Nghệ An, giành thắng lợi trong hai trận Trà Lân, Khả Lưu - Bồ Ải.
- Mở rộng vùng giải phóng Tân Bình - Thuận Hoá.
- Giai đoạn 1426-1427:
- Tổng tiến công ra Bắc, giải phóng Thanh Hoá, tiến tới giải phóng hoàn toàn đất nước.
- Vây hãm thành Đông Quan, kết hợp ngoại giao “tâm công”, buộc Vương Thông và 10 vạn quân phải cố thủ chờ viện binh.
- Giành thắng lợi ở Chi Lăng - Xương Giang, tiêu diệt viện binh do Liễu Thăng chỉ huy.
- Cuối năm 1427, vì không có viện binh, Vương Thông phải xin hàng.
c. Ý nghĩa lịch sử
- Chấm dứt 20 năm thống trị của nhà Minh, giành lại độc lập dân tộc.
- Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí và tinh thần độc lập của nhân dân ta.
- Đem lại sự thành lập nhà Lê sơ - một trong những triều đại phong kiến hùng mạnh bậc nhất trong lịch sử dân tộc.
3. Phong trào Tây Sơn
a. Bối cảnh lịch sử
- Giữa thế kỷ XVIII, chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong suy yếu:
- Quan lại, cường hào đàn áp bóc lột nhân dân.
- Đời sống nhân dân cực khổ, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn.
b. Diễn biến chính
- Giai đoạn 1771-1773:
- Khởi nghĩa bùng nổ, nghĩa quân làm chủ Tây Sơn thượng đạo, phủ Quy Nhơn (Gia Lai), Quảng Ngãi, Quảng Nam (Đà Nẵng), chia cắt kinh thành Phú Xuân (Huế) với Gia Định.
- Giai đoạn 1774-1786:
- Nghĩa quân tập trung lực lượng tiêu diệt các tập đoàn phong kiến Trịnh và Nguyễn.
- Năm 1785, nghĩa quân đánh bại 05 vạn quân Xiêm ở trận Rạch Gầm - Xoài Mút (Đồng Tháp).
- Năm 1789, đánh bại 29 vạn quân Thanh, giải phóng Thăng Long, bảo vệ độc lập.
c. Ý nghĩa lịch sử
- Là đỉnh cao của phong trào nông dân chống áp bức thế kỷ XVIII.
- Lật đổ các chính quyền phong kiến Trịnh, Nguyễn, Lê, xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong - Đàng Ngoài, đặt nền móng cho việc thống nhất đất nước.
- Giải quyết được nhiệm vụ đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc.
- Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu về nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.
4. Một số bài học lịch sử
a. Bài học về quá trình tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân
- Các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa nêu cao tinh thần chính nghĩa nên được sự tin tưởng, hưởng ứng từ nhân dân.
- Khéo léo phát động khẩu hiệu phù hợp để phân hóa kẻ thù và tập hợp sức mạnh quần chúng.
b. Bài học về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc
- Đoàn kết là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc.
c. Bài học về nghệ thuật quân sự
- Nghệ thuật quân sự quan trọng nhất là chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
- Bên cạnh đó, còn có nghệ thuật “tiên phát chế nhân”, “lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”, “tâm công”, “vu hồi”…
d. Bài học đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
- Tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân.
- Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc.
- Nghệ thuật quân sự.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
- Sưu tầm các nguồn tài liệu, internet để giới thiệu các bạn trong lớp về chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang và chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa.
THỰC HÀNH LỊCH SỬ
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- Câu 1. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là:
A. Khởi nghĩa Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa Lý Bí.
C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng. - Câu 2. Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40-43) đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?
A. Nhà Đông Hán.
B. Nhà Tùy.
C. Nhà Ngô.
D. Nhà Lương. - Câu 3. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43) bùng nổ trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Nhà Đông Hán đặt ách cai trị nặng nề lên đất nước ta.
B. Một số vùng lãnh thổ của nước ta đã được giải phóng.
C. Chính quyền nhà Đông Hán có những dấu hiệu suy yếu.
D. Nhiều cuộc khởi nghĩa diễn ra trước đó đã bị thất bại. - Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) thắng lợi đã:
A. chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ ngàn năm Bắc thuộc.
B. chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.
C. mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
D. đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn minh Đại Việt. - Câu 5. Lãnh đạo phong trào nông dân Tây Sơn cuối thế kỷ XVIII là:
A. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
B. Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.
C. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.
D. Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh. - Câu 6. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập vương triều Lê sơ?
A. Khởi nghĩa Lý Bí.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - Câu 7. Lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là:
A. Nguyễn Trãi.
B. Lê Lợi.
C. Lê Lai.
D. Đinh Liệt. - Câu 8. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào sau đây?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Ngô.
C. Nhà Đường.
D. Nhà Minh. - Câu 9. Năm 544, khởi nghĩa của Lý Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước:
A. Vạn Xuân.
B. Đại Ngu.
C. Đại Việt.
D. Đại Cồ Việt. - Câu 10. Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào sau đây?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Minh.
D. Nhà Tống. - Câu 11. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.
B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
C. Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.
D. Nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu. - Câu 12. Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, một nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là:
A. tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.
B. tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh xâm lược.
C. tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.
D. tiến ra Bắc phối hợp với chúa Trịnh lật đổ vua Lê. - Câu 13. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43) là:
A. khởi nghĩa khi nhà Đông Hán suy yếu.
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.
D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy. - Câu 14. Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỷ VIII) là gì?
A. Do triều đình phong kiến lãnh đạo.
B. Chống lại ách cai trị của nhà Đường.
C. Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.
D. Giành được thắng lợi trọn vẹn và lâu dài. - Câu 15. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075-1077) là:
A. sử dụng kế sách “tiên phát chế nhân”.
B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.
C. được đông đảo nhân dân tham gia.
D. sử dụng kế sách “vườn không nhà trống”. - Câu 16. Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771-1789)?
A. Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.
B. Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.
C. Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
D. Đập tan âm mưu thủ tiêu văn minh Đại Việt, mở ra thời kỳ phát triển mới của đất nước. - Câu 17. Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771-1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là:
A. lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.
B. thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.
C. đánh tan quân xâm lược, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
D. ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam. - Câu 18. Một trong những điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là:
A. Diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
B. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
C. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
D. Đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc. - Câu 19. Những câu thơ bên dưới là lời thề mở đầu cho cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Lý Bí.
C. Khởi nghĩa Bà Triệu.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng. - Câu 20. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (năm 248) đã:
A. mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.
B. tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam.
C. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc.
D. tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc đấu tranh giành độc lập về sau. - Câu 21. Sau khi đánh bại quân Thanh xâm lược (1789), chính quyền của vua Quang Trung đã:
A. đặt kinh đô ở Nghệ An, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài cũ.
B. đánh bại tập đoàn vua Lê - chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, thống nhất đất nước.
C. đóng đô ở Phú Xuân, kiểm soát phía Bắc của Đàng Trong và toàn bộ Đàng Ngoài cũ.
D. xây dựng kinh thành Huế, kiểm soát toàn bộ Đàng Trong và Đàng Ngoài. - Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?
A. Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam.
B. Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng.
C. Nhiều cuộc khởi nghĩa lập được chính quyền trong một thời gian.
D. Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc. - Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418-1423?
A. Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui ba lần lên núi Chí Linh.
B. Chuyển hướng vào Nghệ An, mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam.
C. Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh, làm chủ vùng đất Thanh Hoá, Nghệ An.
D. Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược và giành thắng lợi nhanh chóng. - Câu 24. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kỳ Bắc thuộc đều diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chính quyền phương Bắc suy yếu.
B. Đất nước bị mất độc lập, tự chủ.
C. Lực lượng vũ trang của ta lớn mạnh.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa. - Câu 25. Thắng lợi quân sự nào sau đây của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) đã buộc quân Minh phải chấp nhận thất bại, rút quân về nước?
A. Ngọc Hồi - Đống Đa.
B. Tốt Động - Chúc Động.
C. Rạch Gầm - Xoài Mút.
D. Chi Lăng - Xương Giang. - Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta (từ thế kỷ III TCN đến cuối thế kỷ XIX)?
A. Xây dựng lực lượng chống ngoại xâm.
B. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
C. Nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ nước.
D. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. - Câu 27. Một trong những đặc điểm nổi bật của khởi nghĩa Lam Sơn là:
A. Kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao chống lại kẻ thù.
B. Từ khởi nghĩa nông dân phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. Kết hợp giải phóng dân tộc với xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước.
D. Bùng nổ trong bối cảnh ta đã xây dựng được lực lượng lớn mạnh.
II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
- Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"[…] Ninh Kiều máu chảy thành sông, hôi tanh muôn dặm, Tốt Động thây phơi đầy nội, thối để nghìn thu. Tâm phúc giặc, Trần Hiệp phải bêu đầu, Sâu mọt dân, Lý Lượng cũng bỏ mạng. Vương Thông gỡ rối mà lửa lại càng bừng, Mã Anh cứu nguy mà giận càng thêm dữ. […]" (Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
a. Đoạn thơ trên phản ánh về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý.
b. Chiến thắng quân sự nổi bật được nhắc đến trong đoạn trích trên là chiến thắng Tốt Động - Chúc Động.
c. Vương Thông, Mã Anh là những vị tướng chỉ huy tài giỏi của quân ta trong khởi nghĩa Lam Sơn.
d. Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta sau bài Nam quốc sơn hà. - Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước […]. Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỷ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này" (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1961, trang 37).
a. Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỷ XVIII.
b. Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
c. Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia.
d. Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. - Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"[…] Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới, Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào. Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh, Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều. Trọn hay: Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, Lấy chí nhân để thay cường bạo. […] Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công […]" (Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
a. Đoạn thơ trên là sự tổng kết về những nghệ thuật quân sự tài tình, độc đáo trong khởi nghĩa Lam Sơn.
b. Một trong những nghệ thuật quân sự được nhắc đến trong đoạn thơ trên là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân.
c. Cụm từ “mưu phạt tâm công” được nhắc đến trong đoạn thơ trên chính là một biểu hiện của nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
d. Cụm từ “lấy yếu chống mạnh”, “lấy ít địch nhiều” được nhắc đến trong đoạn thơ trên không phải là một nghệ thuật quân sự đánh giặc. - Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Vào sáng ngày mồng 05 Tết, tiếng súng nổ liên hồi ở mạn Tây Nam làm Tôn Sĩ Nghị tỉnh giấc. Đồn Ngọc Hồi đã bị tấn công. Đang lo lắng hướng về phía đó đợi tin, Tôn Sĩ Nghị bỗng thấy lửa rực cháy ở phía Đống Đa và tiếng quân ta hò reo ngày càng gần. Y hốt hoảng, không còn biết xử trí sao nữa, đành nhảy lên "ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp" cùng một số tùy tùng chạy qua cầu phao, vượt sông Hồng lên mạn Bắc. Quân sĩ thấy tướng đã chạy, bèn hùa nhau chạy theo chen chúc vượt qua cầu" (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm & Lê Mậu Hãn, Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, trang 422-423).
a. Đoạn trích phản ánh thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
b. Thắng lợi quân sự được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra ở Ngọc Hồi - Đống Đa.
c. Tôn Sĩ Nghị là vị tướng chỉ huy của quân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
d. Đoạn trích chủ yếu nhằm phản ánh tinh thần đoàn kết của quân ta trong các trận quyến chiến chiến lược với kẻ thù.