KỸ Năng Mềm 7+8+9

BÀI 7: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI TRONG HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC

1. Tiến trình 5 cuộc Cách mạng Công nghiệp của nhân loại
  • Cuộc cách mạng lần 1 (1784 - 1840): Đặc trưng bởi cơ khí hóa máy móc chạy bằng hơi nước và sức nước để thay thế lao động thủ công nhằm tăng sản lượng. Dấu ấn gắn liền với ngành dệt may (năng suất tăng đến 40 lần), ngành luyện kim (lò luyện gang thành thép lỏng), và ngành giao thông (xe lửa hơi nước, tàu thủy hơi nước).

  • Cuộc cách mạng lần 2 (1870 - 1914): Là cuộc cách mạng về khoa học và kỹ thuật. Đặc trưng nổi bật là sản xuất hàng loạt và tự động hóa trên cơ sở sử dụng điện cơ khí và dây chuyền lắp ráp quy mô lớn. Thành tựu gồm ô tô, xe máy, đèn sợi đốt, điện thoại, tua pin hơi, ngành hóa học, và in ấn.

  • Cuộc cách mạng lần 3 (1969 - 2000): Hay còn gọi là cuộc cách mạng kỹ thuật số (Digital Revolution) mở ra kỷ nguyên thông tin. Trọng tâm là việc sản xuất và sử dụng rộng rãi hệ thống máy tính kỹ thuật số, bộ vi xử lý, điện thoại di động, và internet.

  • Cuộc cách mạng lần 4: Tập trung vào công nghệ kỹ thuật số và kết nối vạn vật (IoT). Kết nối thế giới vật lý với kỹ thuật số một cách toàn diện để tạo ra nhà máy thông minh, sản phẩm thông minh, và chuỗi cung ứng thông minh. Đây là sự hội tụ của công nghệ sinh học, IoT, công nghệ nano, in 3D, trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain, Cloud, Big Data, và Robot. Con người kết nối mạnh mẽ qua các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Youtube, Zalo, Viber....

  • Cuộc cách mạng lần 5: Là sự kết nối kỹ thuật số sâu sắc và trí tuệ nhân tạo (AI). Trọng tâm là tạo ra sự kết nối giữa con người và máy móc (Robot AI) làm việc cùng nhau. Robot và AI dần thay thế con người ở nhà máy và văn phòng để giảm thiểu rủi ro an toàn lao động và chia sẻ khối lượng công việc.

2. Định hướng ứng dụng công nghệ dành cho sinh viên
  • Mục tiêu cốt lõi: Giúp người học có kiến thức tổng quan, tự tin ứng dụng công nghệ mới để định hướng chọn ngành nghề phù hợp, sẵn sàng đầu tư năng lực để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng trong và ngoài nước.

  • 4 Môi trường bắt buộc phải giỏi ứng dụng công nghệ:

    • Chọn ngành/nghề theo học.

    • Môi trường học tập.

    • Môi trường đi làm.

    • Môi trường sống.

BÀI 8: THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC VÀ KINH DOANH

1. Những thách thức của người trẻ mới ra trường

  • Giới trẻ thường đối mặt với các khó khăn: Thiếu nhiều kiến thức thực tế, chưa có thành quả công việc (chủ yếu là học việc), và gặp rào cản khi thích ứng với văn hóa doanh nghiệp đặc thù.

  • Khó khăn trong việc tiếp cận môi trường chung, thiếu sự thừa nhận về năng lực từ đồng nghiệp, chưa hình dung hết trách nhiệm công việc, và yếu kém trong khả năng kết nối giữa “ngành” (lý thuyết) và “nghề” (thực tế).

  • Nguyên nhân lớn khiến sinh viên ra trường không được tuyển dụng tập trung vào các yếu tố: Yếu kỹ năng mềm, thụ động, và thiếu trải nghiệm thực tế.

  • Kỳ vọng giao thoa: Doanh nghiệp và người trẻ luôn tìm kiếm ở nhau sự giao thoa giữa Điểm mạnh của bạn (Thái độ, Kỹ năng, Kiến thức) và Điểm mạnh của doanh nghiệp để tạo ra người có ích cho xã hội cùng các giá trị tinh thần.

2. Bộ 16 kỹ năng Thế kỷ 21 (Theo World Economic Forum - WEF)

Được chia làm 3 nhóm năng lực lớn hướng đến mục tiêu học tập suốt đời:

  • Kiến thức nền tảng (Foundational Literacies): Cách sinh viên áp dụng các kỹ năng cơ bản vào công việc hàng ngày, gồm:

(1) Đọc viết tiếng Việt và Anh,

(2) Toán,

(3) Khoa học thường thức,

(4) CNTT & Truyền thông,

(5) Tài chính,

(6) Công dân TK21.

  • Năng lực (Competencies): Cách sinh viên tiếp cận những thử thách phức tạp, gồm:

(7) Tư duy phản biện và giải quyết vấn đề phức tạp,

(8) Kỹ năng sáng tạo,

(9) Kỹ năng giao tiếp,

(10) Kỹ năng hợp tác.

  • Phẩm chất (Character Qualities): Cách sinh viên tiếp cận môi trường luôn thay đổi xung quanh, gồm:

(11) Tính tò mò,

(12) Hành động/Chủ động,

(13) Tính kiên định,

(14) Sự linh hoạt,

(15) Khả năng lãnh đạo,

(16) Nhận thức văn hóa xã hội.

3. Mô hình 7S của McKinsey và 8 Kỹ năng mềm hội nhập
  • Mô hình 7S: Chia làm các yếu tố cứng doanh nghiệp có thể kiểm soát, thay đổi (Strategy, Structure, Systems) và các yếu tố mềm doanh nghiệp phải thích ứng vì khó kiểm soát hơn (Shared Values, Skills, Staff, Style).

  • 8 Kỹ năng mềm thiết yếu để hội nhập:

    1. Thấu hiểu doanh nghiệp: Nắm rõ hoạt động, tầm nhìn, chiến lược, quy trình, quy chế, và văn hóa doanh nghiệp (những gì được và không được khuyến khích).

    2. Quản lý được bản thân: Hiểu tiêu chuẩn công việc, tự đánh giá năng lực cá nhân, biết lắng nghe phản hồi và quản lý tốt thời gian cùng các ưu tiên.

    3. Kỹ năng giao tiếp: Giao tiếp tốt với khách hàng/đồng nghiệp, soạn thư tín văn bản đúng quy chuẩn, biết lắng nghe kỹ hướng dẫn và chia sẻ thông tin.

    4. Team working (Hợp tác thành công): Thúc đẩy cam kết nhóm, áp dụng kỹ năng đội nhóm vào các tình huống thực tế và hợp tác tốt bất kể sự khác biệt về tuổi tác, giới tính, tôn giáo....

    5. Giải quyết vấn đề: Lắng nghe, xử lý các mối quan tâm và xung đột tại nơi làm việc trong phạm vi vai trò của mình; chọn phương pháp truyền thông thích hợp để chuyển tải thông tin.

    6. Lập kế hoạch và tổ chức: Thu thập, sắp xếp thông tin; lập kế hoạch làm việc khoa học theo ngày, tuần, tháng và biết thích ứng linh hoạt với tình huống phát sinh.

    7. Chủ động trong công việc: Tìm kiếm cơ hội cải tiến điều kiện làm việc, thích nghi hoàn cảnh, sẵn sàng tham gia các nhiệm vụ ngoài phạm vi và cởi mở với ý kiến xây dựng.

    8. Lãnh đạo: Chứng tỏ năng lực dẫn dắt khi tình hình đòi hỏi, gây ảnh hưởng đến đội nhóm bằng uy tín và năng lực cá nhân, kiểm soát cảm xúc, xây dựng sự đồng cảm.

4. Nghệ thuật xây dựng các mối quan hệ công sở
  • 7 Cách xây dựng mối quan hệ: Luôn biết lắng nghe; luôn ân cần & chu đáo; giao tiếp bằng mắt; nuôi dưỡng thái độ tích cực; sử dụng ngôn ngữ cơ thể tích cực; tìm thấy điểm chung & hòa hợp; hãy để người khác nói nhiều hơn.

  • Nguyên tắc hành xử: Trung thực, đáng tin cậy, tạo giá trị gia tăng, cạnh tranh công bằng, tôn trọng sự đa dạng, luôn nghĩ giải pháp cho vấn đề, thể hiện sự quan tâm & đồng cảm.

  • Phương pháp tiếp cận:

    • Trong cùng tổ chức: Ăn trưa với nhiều đồng nghiệp khác nhau, chủ động tự giới thiệu, tích cực tham gia sự kiện, CLB của công ty và kết nối với những người quan trọng.

    • Trong ngành: Tham gia các hiệp hội, tham dự sự kiện ngành, đóng góp tạo giá trị gia tăng và chủ động thiết lập những liên minh chiến lược.

BÀI 9: TRÍ TUỆ CẢM XÚC (EI/EQ)

1. Bản chất của Trí thông minh cảm xúc
  • Định nghĩa: Là khả năng thấu hiểu, kiểm soát và làm chủ được cảm xúc của bản thân. Đồng thời đòi hỏi năng lực nhận biết hoàn cảnh và cảm xúc của những người xung quanh để điều chỉnh cảm xúc cá nhân và ảnh hưởng ngược lại môi trường. Trí tuệ cảm xúc hoàn toàn có thể rèn luyện được.

  • Tầm quan trọng: Người có EI cao sẽ đạt hiệu suất làm việc vượt trội, biết cách gây ảnh hưởng tích cực và tăng giá trị tập thể. Cảm xúc chính là nền tảng cơ bản để lưu trữ trải nghiệm, giúp con người đưa ra quyết định phù hợp trong tương lai.

2. Mô hình quản lý Trí thông minh cảm xúc (Goleman, 2000)

Mô hình cấu thành từ ma trận giữa sự Nhìn nhận / Điều chỉnh đối với Bản thân / Xã hội:

  • Tự nhận thức bản thân (Bản thân - Nhận thức): Nhận thức cảm xúc cá nhân, đánh giá chính xác bản thân, và xây dựng sự tự tin.

  • Quản lý bản thân (Bản thân - Điều chỉnh): Tự kiểm soát bản thân, sự đáng tin cậy, sự tận tâm, sự thích nghi, động lực, và tính chủ động.

  • Nhận thức xã hội (Xã hội - Nhận thức): Sự đồng cảm (thấu cảm), hiểu rõ cấu trúc tổ chức, và hiểu biết môi trường xung quanh.

  • Kỹ năng xã hội (Xã hội - Điều chỉnh): Tạo ra sự ảnh hưởng, lãnh đạo truyền cảm hứng, phát triển người khác, tạo kết nối, làm việc nhóm và hợp tác.

3. Bản chất của sự Thấu cảm (Empathy)
  • Khái niệm: Sự quan tâm (attention) lấy người khác làm trung tâm là nền tảng của thấu cảm và các mối quan hệ. Thấu cảm cảm xúc là vũ khí tối quan trọng để quản lý khách hàng và thấu hiểu động lực nhóm.

  • 3 Loại hình thấu cảm:

    • Thấu cảm nhận thức: Khả năng hiểu được góc nhìn, quan điểm của người khác.

    • Thấu cảm cảm xúc: Khả năng thực sự cảm nhận điều mà người khác đang cảm nhận.

    • Quan tâm thấu cảm: Khả năng thấu hiểu người khác đang thực sự cần gì ở mình.

  • Kiềm chế thấu cảm thái quá (WBS): Khi thấu cảm quá mức gây kiệt quệ năng lượng, cần áp dụng: Chia nhỏ công việc, giảm bớt hy sinh, và cho mọi người nghỉ ngơi.

4. Cơ chế chống trì hoãn và Nghệ thuật đối thoại với người khó tính
  • Giải mã và đập tan sự Trì hoãn:

    • Sợ làm hỏng việc: Áp dụng giải pháp tập trung phòng ngừa bằng cách tập trung và hành động ngay lập tức.

    • Cảm thấy không muốn làm: Thiết lập kỷ luật bằng cách bắt đầu làm việc vào một khung thời gian cố định nhất định.

    • Việc khó khăn, nhàm chán, khó chịu: Sử dụng triệt để quy tắc "Nếu - Thì" để kích hoạt hành động.

  • DNA của việc làm chủ cuộc đối thoại: Khi đối mặt với tình huống căng thẳng, giao tiếp phải đảm bảo: Rõ ràng (diễn đạt đúng sự thật), Trung lập (giữ giọng điệu bình ổn, lưu ý ngữ điệu, biểu cảm và cơ thể), và Chừng mực (chọn lọc những cụm từ ôn hòa).

  • Chiến thuật ứng phó với đồng nghiệp khó chịu: Chủ động tìm hiểu nguyên nhân, nhìn nhận lại cách hành xử của chính mình, thực hiện tự vệ chính đáng, tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần, chứng minh rõ tác động tiêu cực đến công việc, và luôn ý thức về giới hạn chịu đựng của bản thân.

  • Làm việc với người hay căng thẳng: Tuyệt đối không phán xét họ, thấu hiểu áp lực họ đang chịu, động viên, chủ động đề nghị giúp đỡ, phân tán nhỏ các yêu cầu công việc, hỏi han tình hình, và giữ một khoảng cách an toàn nhất định.