Giải phẫu học TIM – ghi chú tổng hợp
Mục tiêu bài giảng
- Nắm vững vị trí – hình thể ngoài – hình thể trong – cấu tạo – mạch máu – thần kinh của tim.
- Xác định chính xác các ổ nghe tim (dù transcript không mô tả chi tiết, vẫn nhắc lại mục tiêu).
Vị trí – kích thước – trục của tim
- Nằm trên cơ hoành, giữa hai phổi, hơi lệch trái; trước thực quản & cấu trúc trung thất sau.
- Thể tích ≈ bằng nắm tay người lớn; khối lượng 260−270g.
- Trục dọc: hướng từ sau-trên → trước-dưới-trái, dài ≈12cm.
- Bề ngang tối đa ≈8cm.
Hình thể ngoài (dạng khối tháp)
Các mặt – bờ – cực
- 3 mặt: ức-sườn (trước), hoành (dưới), phổi (trái).
- 1 đáy (hướng ra sau-phải) & 1 đỉnh (mỏm tim) chếch trái tại KGS V đường trung đòn trái.
- Hai rãnh quan trọng:
- Rãnh vành: ngăn phần nhĩ (trên) & phần thất (dưới).
- Hai rãnh gian thất (trước & sau) gặp nhau ở khuyết đỉnh tim.
Đáy tim (mặt sau hai tâm nhĩ)
- Rãnh gian nhĩ dọc phân cách nhĩ phải & nhĩ trái.
- Liên quan:
- Phía phải: nhĩ phải + TMC trên/dưới + TK hoành phải.
- Phía trái: nhĩ trái + 4 TM phổi; sau liên quan thực quản (phì đại nhĩ trái → chèn ép).
Mặt ức-sườn (trước)
- Bị ĐM chủ lên & thân ĐM phổi che lấp phần nhĩ.
- Tâm thất phải chiếm phần lớn diện tích; rãnh gian thất trước chạy lệch phải đỉnh tim.
- Chiếu trên thành ngực: tạo tứ giác giới hạn bởi
- Góc trên phải/trái: KGS II bờ phải/trái xương ức.
- Góc dưới phải: KGS V bờ phải xương ức.
- Góc dưới trái: KGS V đường giữa đòn trái.
Mặt hoành
- Tựa trên cơ hoành; qua cơ hoành tiếp xúc thùy trái gan & đáy dạ dày.
- Rãnh gian thất sau nối rãnh trước tại khuyết đỉnh.
Mặt phổi (trái)
- Hẹp; tiếp xúc phổi – màng phổi trái – TK hoành trái.
Hình thể trong
Các vách tim
- Vách gian nhĩ: mỏng; trong thai kỳ có lỗ bầu dục → sau sinh đóng (nếu tồn tại → thông liên nhĩ).
- Vách nhĩ-thất: màng mỏng phân cách nhĩ phải & thất trái (do thất trái lấn phải).
- Vách gian thất:
- Phần màng (trên, mỏng, lệch phải).
- Phần cơ (dày, cong lồi phải); thủng → thông liên thất.
Tâm nhĩ
Đặc điểm chung
- Thành mỏng; nhận máu TM; thông với tiểu nhĩ; nối thất cùng bên qua lỗ nhĩ-thất có van.
Tâm nhĩ phải
- Lỗ TMC trên (trên) không van; lỗ TMC dưới (dưới) có van bán nguyệt nhỏ.
- Thành trong: hố bầu dục + viền hố bầu dục.
- Thành ngoài: mào tận cùng (ứng rãnh tận cùng); mặt trong sần sùi do cơ lược.
- Lỗ nhĩ-thất phải → van ba lá (3 lá: trước, sau, vách).
- Lỗ xoang TM vành (có van xoang) & lỗ các TM tim nhỏ.
Tâm nhĩ trái
- Thành trong: van lỗ bầu dục (liềm vách).
- Sau: 4 TM phổi đổ vào.
- Trước: lỗ nhĩ-thất trái → van hai lá.
- Thành ngoài nhẵn; đáy hẹp.
Tâm thất
Đặc điểm chung
- Thành dày, thô; nhiều gờ cơ, cơ nhú, thừng gân; có động mạch lớn xuất phát kèm van bán nguyệt.
Tâm thất phải
- Hình tháp; đáy chứa van ba lá (lá ứng 3 thành).
- Nón động mạch (phễu) dẫn tới lỗ thân ĐM phổi có van bán nguyệt (trước – phải – trái; mỗi van có cục van).
- 3 cơ nhú (trước, sau, vách); thừng gân bám lá van.
- Bè vách viền nối vách gian thất ↔ cơ nhú trước, chứa trụ phải bó His.
Tâm thất trái
- Thể tích lớn nhất; thành dày ≈1cm.
- Nền: van hai lá (lá trước – lớn, lá sau – nhỏ).
- Lỗ ĐM chủ (phải & trước hơn) có 3 van bán nguyệt (sau – phải – trái).
- 2 cơ nhú (trước, sau) + thừng gân giữ hai lá van.
Cấu tạo thành tim
- 3 lớp: ngoại tâm mạc – cơ tim – nội tâm mạc.
Ngoại tâm mạc (màng ngoài tim)
- Ngoại tâm mạc sợi: dày; dính xương ức, cột sống, cơ hoành (dây chằng ức-ngoại tâm mạc).
- Ngoại tâm mạc thanh mạc:
- Lá thành (lót trong bao sợi) ↔ Lá tạng (thượng tâm mạc) phủ tim.
- Giữa hai lá = khoang ngoại tâm mạc kín (dịch bôi trơn).
- Hình thành 2 xoang:
- Xoang ngang: giữa bao ĐM chủ lên + thân ĐM phổi (trước) & TMC trên + TM phổi (sau).
- Xoang chếch: túi cùng giữa 2 TM phổi phải & trái.
Cơ tim
- Sợi co bóp tự thân bám 4 vòng sợi quanh lỗ nhĩ-thất & lỗ ĐM; chia riêng (từng buồng) & chung (hai nhĩ / hai thất).
- Sợi kém biệt hoá tạo hệ thống dẫn truyền:
- Nút xoang (tạo nhịp) tại đầu rãnh tận cùng.
- Nút nhĩ-thất: đáy vách gian nhĩ.
- Bó nhĩ-thất (His) → trụ phải (theo bè vách viền) & trụ trái → mạng Purkinje đến cơ nhú.
Nội tâm mạc
- Mỏng, láng, liên tục nội mạc mạch.
Mạch máu nuôi tim
Động mạch vành
- Xuất phát từ xoang Valsalva ĐM chủ.
ĐM vành phải
- Chạy rãnh vành → mặt hoành → nhánh gian thất sau.
- Cấp máu: phần lớn tim phải + 1/3 sau vách gian thất + ± một phần thất trái.
- Nhánh: tâm nhĩ phải, tâm thất phải, bờ phải, gian thất sau, nhánh thất trái.
ĐM vành trái
- Từ ĐM chủ giữa thân ĐM phổi & tiểu nhĩ trái; chia hai nhánh tận:
- Nhánh gian thất trước (rãnh gian thất trước đến khuyết đỉnh) ↔ nối ĐM gian thất sau.
- Nhánh mũ (theo rãnh vành mặt hoành) ↔ nối ĐM vành phải.
Tĩnh mạch tim
- Xoang TM vành (≈ 2,5cm) nằm rãnh vành mặt hoành → đổ nhĩ phải.
- Nhánh đổ:
- TM tim lớn (rãnh gian thất trước).
- TM tim giữa (rãnh gian thất sau).
- TM sau thất trái & TM chếch nhĩ trái (đoạn đầu xoang).
- TM tim nhỏ (bờ phải).
- TM tim trước: nhánh nhỏ trước thất phải → nhĩ phải.
- TM cực nhỏ: mạng mao TM → buồng tim.
Thần kinh tim
- Hệ dẫn truyền tự động (đã nêu) + Chi phối tự chủ:
- Sợi giao cảm: từ hạch sao (hạch cổ ngực).
- Sợi phó giao cảm: TK X (lang thang).
- Điều chỉnh nhịp – lực co bóp – dẫn truyền.
Ý nghĩa lâm sàng – liên hệ
- Thông liên nhĩ/thất do tồn tại lỗ bầu dục hoặc thủng phần màng vách gian thất.
- Nhĩ trái to (hẹp van hai lá) → nuốt khó do đè thực quản.
- Vị trí mỏm tim KGS V đường trung đòn trái ≈ điểm nghe mạnh nhất của thất trái.
- Xoang ngang ngoại tâm mạc quan trọng trong phẫu thuật (kẹp tuần hoàn ngoài cơ thể).