Ôn tập Kinh tế Chính trị

Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

  • Sản xuất hàng hóa ra đời khi có hai điều kiện:
    • Phân công lao động xã hội: Chuyên môn hóa sản xuất dẫn đến trao đổi hàng hóa.
    • Sự tách biệt tương đối về kinh tế: Người sản xuất độc lập với nhau do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
  • Ở Việt Nam, sự tách biệt tương đối về kinh tế là do đa dạng hóa hình thức sở hữu.
  • Sản xuất hàng hóa phát triển nhất ở chế độ tư bản chủ nghĩa và tồn tại ở chủ nghĩa xã hội.

Hai thuộc tính của hàng hóa

  • Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị.
    • Giá trị sử dụng: Công dụng của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu con người, do thuộc tính tự nhiên quy định.
    • Giá trị: Hao phí lao động xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa.
  • Giá trị hàng hóa quyết định giá trị trao đổi.
  • Mọi hàng hóa đều có hai thuộc tính này, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn.

Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng

  • Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
  • Các nhân tố ảnh hưởng:
    • Năng suất lao động: Tăng năng suất lao động làm giảm giá trị hàng hóa.
    • Mức độ phức tạp của lao động: Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.

Bản chất và chức năng của tiền tệ

  • Tiền tệ là kết quả của quá trình phát triển trao đổi hàng hóa và là hàng hóa đặc biệt đóng vai trò vật ngang giá chung.
  • Chức năng của tiền tệ:
    • Thước đo giá trị: Đo lường và biểu hiện giá trị hàng hóa.
    • Phương tiện lưu thông: Làm trung gian trong trao đổi hàng hóa. HTHH-T-H
    • Phương tiện cất trữ: Lưu trữ giá trị để sử dụng trong tương lai.
    • Phương tiện thanh toán: Chi trả sau giao dịch (mua bán chịu).
    • Tiền tệ thế giới: Sử dụng trong thanh toán và mua bán quốc tế.

Nội dung và tác động của quy luật giá trị

  • Quy luật giá trị: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
  • Tác động của quy luật giá trị:
    • Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa: Phân bổ nguồn lực và điều chuyển hàng hóa.
    • Kích thích lực lượng sản xuất phát triển: Cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động.
    • Bình chọn tự nhiên những người sản xuất: Chọn lọc người sản xuất hiệu quả, đào thải người kém.

Sự chuyển hóa tiền thành tư bản

  • Công thức chung của tư bản: THTT-H-T', trong đó T' > T.
  • Giá trị thặng dư không sinh ra trong lưu thông hay ngoài lưu thông.
  • Sức lao động là hàng hóa đặc biệt, có hai điều kiện:
    • Người lao động tự do về thân thể và có quyền bán sức lao động.
    • Người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động để sống.
  • Hàng hóa sức lao động có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng (tạo ra giá trị thặng dư).

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

  • Sản xuất giá trị thặng dư là mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  • Giá trị thặng dư là một phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt.
  • Có hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
    • Giá trị thặng dư tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động.
    • Giá trị thặng dư tương đối: Rút ngắn thời gian lao động cần thiết bằng cách tăng năng suất lao động.
  • Giá trị thặng dư siêu ngạch: Giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt.

Lợi nhuận, lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

  • Lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư, nhưng che giấu bản chất bóc lột.
  • p=mc+v100%p' = \frac{m}{c+v} * 100\%, phản ánh hiệu quả của việc đầu tư tư bản.
  • Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Cải tiến kỹ thuật để thu lợi nhuận siêu ngạch.
  • Cạnh tranh giữa các ngành: Di chuyển tư bản để đạt tỷ suất lợi nhuận bình quân.

Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận thương nghiệp

  • Tư bản thương nghiệp chuyên môn hóa trong lưu thông hàng hóa để kiếm lời.
  • Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư do tư bản công nghiệp nhượng lại.
  • Bản chất: Giá trị thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất.

Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ cạnh tranh tự do sang độc quyền

  • Phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất.
  • Cạnh tranh khốc liệt và khủng hoảng kinh tế thúc đẩy quá trình này.
  • Hình thành các tổ chức độc quyền.