Ôn tập Hóa học 10 – Giữa Học Kì I 2024-2025
Phần 1 – TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (33 câu)
Tổng quan
Chủ đề bao quát: hạt cơ bản, cấu tạo nguyên tử, đồng vị, số khối (A), số hiệu nguyên tử (Z), cấu hình electron, quy luật phân bố electron, orbital, mô hình nguyên tử.
Mỗi câu có 4 phương án, thí sinh chỉ chọn 1 đáp án.
Chi tiết từng câu hỏi, đáp án & giải thích
C1 Hạt cấu tạo hạt nhân: proton & neutron (\Rightarrow) đáp án B.
C2 Hạt mang điện trong nguyên tử: proton & electron (\Rightarrow) C.
C3 Hạt có khối lượng không đáng kể: electron (me\ll mp\approx m_n) → C.
C4 Nguyên tử trung hoà: số electron = số proton (Z=e) → C.
C5 Phát biểu sai về neutron: khối lượng bằng khối lượng proton (thực tế chỉ xấp xỉ) → B sai.
C6 Al: (p=13, n=14, A=p+n=27) → C.
C7 Thành phần không lệch trong điện trường: hạt trung hoà (nguyên tử H) → C.
C8 Hạt nhân có (24) hạt, trong đó (n=12\Rightarrow p=12\Rightarrow e=12) → A.
C9 Al: electron = proton = 13 → A.
C10 Nguyên tố = các nguyên tử cùng (Z) → C.
C11 Số hiệu nguyên tử cho biết (Z=p=e) → A.
C12 Kí hiệu (^A_ZX): (A) số khối, (Z) số hiệu NT, (X) kí hiệu → B.
C13 Công thức: (N=A-Z) → B.
C14 Điện tích hạt nhân Cl (Z=17\Rightarrow+17e) → C.
C15 (Z=17, A=37\Rightarrow{}^{37}_{17}X) → A.
C16 (n=4, A=7\Rightarrow p=3\Rightarrow{}^{7}_{3}Y) → D.
C17 (n=7,p=6\Rightarrow A=13\Rightarrow{}^{13}_{6}Z) → C.
C18 Sai: “chỉ có hạt nhân oxygen mới có 8 neutron” (nhiều hạt nhân khác có) & “chỉ oxygen mới có 8 electron” (ion O²⁻ có 10)… → phát biểu sai B & C (đề yêu cầu “không đúng”, chấp nhận D – “cả A và … ” tuỳ đáp án đầy đủ).
C19 Cho (^{206}_{82}Pb): proton 82, neutron 124 → đáp án “B. Số proton và neutron là 82” sai.
C20 Dãy đồng nguyên tố: các kí hiệu có cùng (Z). Nhóm đúng: (^ {14}{6}X, ^{14}{6}X', ^{14}_{6}X'') → C.
C21 Đồng vị: cùng (Z). Các kí hiệu có cùng số dưới → B (Z & Y).
C22 Cặp đồng vị: cùng (Z). G ((Z=8,A=18)) – E ((Z=8,A=17)) khác (A) nhưng cùng (Z=8) → C.
C23 Định nghĩa orbital: vùng không gian xác suất e⁻ lớn nhất → C.
C24 Tên lớp: K, L, M, N,… (từ trong ra) → C.
C25 Thứ tự phân lớp: s, p, d, f,… → B.
C26 Mỗi orbital tối đa 2 electron (Pauli) → B.
C27 Số orbital: s (1), p (3), d (5) → A.
C28 Số e tối đa lớp M (n=3): (2n^2=18) → D.
C29 Phân bố e: nguyên lí Pauli & quy tắc Hund kết hợp nguyên lí vững bền → C.
C30 Na, Z=11: cấu hình → C.
C31 K, Z=19 → cấu hình . Các orbital chứa e⁻: 1s,2s,2p (3),3s,3p (2),4s (1): tổng 9 orbital → B.
C32 Cấu hình 1s²2s²2p⁴ (O) có 2 electron độc thân (quy tắc Hund) → B.
C33 Nguyên tử X: 3 lớp, lớp 3 có 4 e⁻ → cấu hình dạng [Ne]3s²3p⁴ → Z=16 (S) → A.
Phần 2 – TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/Sai (12 câu, 48 mệnh đề)
Kiến thức kiểm tra
Khối lượng & kích thước hạt, tỉ số khối lượng hạt nhân/lớp vỏ.
Đồng vị, số hạt cơ bản, điện tích hạt nhân.
Mô hình nguyên tử Thomson – Rutherford – Bohr – Cơ học lượng tử.
Nguyên lí Pauli, Hund, Aufbau.
Ghi chú mấu chốt cho từng câu
Hydrogen: nhẹ nhất, mh ≈1 amu, electron rất nhẹ (≈(\frac1{1836}mp)), hạt nhân nặng gần 1818 lần vỏ, kích thước hạt nhân ≪ kích thước nguyên tử → các khẳng định a,c đúng; b,d sai.
Fe (Z=26): có 26 p & 26 e, điện tích hạt nhân +26e, khối lượng nguyên tử ≈ 56 amu (≠26) → a,d sai; b,c đúng.
a sai (khối lượng nguyên tử ≠ A vì me≠0 và mdefect), b đúng, c sai, d đúng.
a,c,d đúng, b sai (electron lệch về cực dương).
Đồng vị Si: (^{28}{14}Si,^{29}{14}Si,^{30}_{14}Si) – cùng p khác n → b đúng, c,d sai.
P (Z=15, A=31): p=15, n=16, e=15, e⁻ lớp ngoài 5 → a sai (e=15), b đúng (15 e < 16 n), c đúng, d đúng.
Đồng vị: cùng p (Z). X & T đều Z=17 → họ là đồng vị; X & Y không; Z & Y khác Z. Chọn d đúng; b sai.
Phát biểu đúng: c (p=điện tích hạt nhân), d (định nghĩa đồng vị) đúng; a,b sai.
Mô hình lượng tử hiện đại (đám mây e) – a đúng; b,c sai (Bohr quỹ đạo), d liên quan orbital – sai.
a đúng, b đúng (lớp outer năng lượng cao nhất), c sai (L<E N), d đúng (thứ tự mức năng lượng).
Cho R tổng 46 hạt, chênh lệch 14 → suy ra p=16, n=14, e=16 → cấu hình [Ne]3s²3p⁶ 4s² (S) → a đúng; b đúng; c R là phi kim (S) → đúng; d sai (phân lớp 3p đầy).
X & Y chứa electron cao nhất 3p, kém nhau 2 e, cùng khối ngoài cùng 5 e (X:P) và 3 e (Y:Al) → a đúng (5+3=8), b đúng, c sai, d sai.
Phần 3 – CÂU TRẢ LỜI NGẮN (10 câu)
Công thức & phương pháp chung
Tổng hạt:
Trung hoà:
Liên hệ:
Ion: ((q) = độ mất/nhận e).
Tính tỉ lệ phần trăm đồng vị: .
Hướng dẫn từng câu
T=60, p=n (\Rightarrow p=n=e=20), (Z=20⇒Ca).
Ion X³⁻: T=49, p+n+e=49, p−n? Dữ kiện “hạt mang điện hơn hạt không mang điện 17”. (p+e = n+17). Với ion 3⁻: (e=p+3). Lập hệ: (p+ (p+3)=n+17\Rightarrow2p+3=n+17) và (p+n+(p+3)=49\Rightarrow2p+n=46). Giải: (n=2p-14); thế vào 2p+n=46 → 4p-14=46 → p=15, n=16. (N=16).
T=36, n=(\frac{T-e}{2}). Điều kiện đề → giải ra p=12 → nguyên tố Mg.
Neon: số liệu phổ khối (^{20}Ne:90.92\%), (^{21}Ne:0.26\%), (^{22}Ne:8.82\%). .
B có 2 đồng vị 10B (x %) & 11B (100−x %); (10B ≈ 19 %, 11B ≈ 81 %).
Tập nguyên tử (^ {35}{17}Cl, ^{14}{7}N, ^{12}{6}C, ^{39}{19}K, ^{37}{17}Cl, ^{13}{6}C). Cặp cùng neutron: • (^{35}{17}Cl) & (^{39}{19}K) (n=18) • (^{12}{6}C) & (^{14}{7}N) (n=6) • (^{37}{17}Cl) & (^{39}{19}K) (n=20) → 3 cặp.
CO: C có 2 đồng vị (^{12}C,^{13}C); O có 3 đồng vị (^{16}O,^{17}O,^{18}O). Khối lượng lớn nhất: (^{13}C^{18}O\Rightarrow13+18=31) amu.
Electron cuối phân lớp 4s¹ → K (Z=19) hoặc Cu (4s¹3d¹⁰). Điều kiện “electron cuối cùng” điền 4s¹ (điển hình là K) (Z=19).
X có 2 lớp, lớp 2 có 6 e: cấu hình 1s²2s²2p⁴ (O) → Z=8.
Si (Z=14) cấu hình [Ne]3s²3p² → 2 electron độc thân.
Cl (Z=17): cấu hình [Ne]3s²3p⁵ → 3 lớp electron.
Fe (Z=26) cho 3 e → Fe³⁺: cấu hình [Ar]3d⁵; phân lớp ngoài cùng (3d) có 5 electron.
Tổng kết công thức & kiến thức cần ghi nhớ
Điện tích hạt nhân: .
Số e tối đa ở lớp n: .
Thứ tự mức năng lượng: 1s<2s<2p<3s<3p<4s<3d<4p<5s<4d<5p<6s<4f<5d<6p<7s<5f<6d<7p.
Pauli: mỗi orbital ≤2 e, spin đối nhau.
Hund: các orbital cùng năng lượng được lấp đơn trước, cùng spin.
Định nghĩa đồng vị: cùng (Z), khác (N) → tính chất hoá học giống, vật lý khác.
Công thức liên hệ hạt cơ bản trong bài toán tổng hạt & ion:
\begin{cases}p+n+e=T\p=e-q\;(q>0\text{ nếu ion dương})\n=A-p= A-Z\end{cases}
Liên hệ thực tiễn & ý nghĩa
Fe, P, Si – vai trò sinh học, công nghiệp (hemoglobin, xương răng, bán dẫn).
B, Mg – pháo hoa, vật liệu chịu lửa.
Khí CO – độc tính, ứng dụng môi trường.
Kỹ thuật phổ khối – xác định thành phần đồng vị, trọng lượng phân tử.