Bệnh Học Thiếu Máu
Bệnh Học Thiếu Máu
Định Nghĩa Thiếu Máu
- Thiếu máu là tình trạng giảm Hemoglobin (Hb) trong máu so với người cùng giới, lứa tuổi và điều kiện sống.
- Gây ra các biểu hiện thiếu oxy ở mô và tổ chức.
- Bộ Y tế (2022) định nghĩa: Giảm Hb gây ra các biểu hiện thiếu oxy.
Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Thiếu Máu
- Bộ Y tế (2022): Hemoglobin trong máu giảm 5% so với giá trị tham chiếu (theo tuổi, giới, điều kiện sống) có giá trị chẩn đoán xác định tình trạng thiếu máu.
Ảnh Hưởng của Thiếu Máu
- Thiếu máu là tình trạng giảm khối lượng hồng cầu.
- Ảnh hưởng chính là làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu.
- Tác động rõ nhất qua nồng độ Hb.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Khối Lượng Hồng Cầu
- Là tổng thể tích của tất cả hồng cầu trong tuần hoàn.
- Liên quan đến các chỉ số: RBC, Hb, Hct.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Thiếu Máu Tương Đối
- Liên quan đến sự thay đổi thể tích huyết tương.
- Tăng thể tích huyết tương ⇒ Thiếu máu tương đối.
- Giảm thể tích huyết tương ⇒ Đa hồng cầu tương đối.
Các Trường Hợp Thiếu Máu Tương Đối
- Chứng tăng globulin máu.
- Có thai.
- Vận động viên.
- Phi hành gia sau chuyến bay.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Thiếu Máu Thực Sự
- Khối lượng hồng cầu giảm.
Ảnh Hưởng của Hematocrit (Hct) đến Vận Chuyển Oxy và Độ Nhớt
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Hematocrit, khả năng vận chuyển oxy và độ nhớt.
- Trục ngang: Hematocrit (%).
- Trục dọc: Vận chuyển O₂ và Độ nhớt tương đối so với H₂O.
- Chú thích:
- O₂ transport.
- Viscosity
Phân Loại Thiếu Máu
- Giúp tiếp cận chẩn đoán và tìm nguyên nhân.
- Dựa vào:
- Mức độ.
- Diễn biến.
- Nguyên nhân.
- Đặc điểm hồng cầu.
Các Nhóm Xét Nghiệm Đánh Giá Thiếu Máu
- Có 4 nhóm xét nghiệm chính để đánh giá thiếu máu.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Xét Nghiệm Đánh Giá Mức Độ Thiếu Máu
- Hct.
- Hb: Đo lường trực tiếp nhất khả năng vận chuyển O₂.
- RBC.
Xét Nghiệm Đánh Giá Chỉ Số Hồng Cầu
- Các chỉ số hồng cầu.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Đo Độ Phân Bố Hồng Cầu (RDW)
- RDW (red cell distribution width): Đánh giá mức độ phân bố hồng cầu trong cơ thể.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Hồng Cầu Lưới
- Hồng cầu lưới.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Đánh Giá Khả Năng Sinh Hồng Cầu
- Phản ứng của tủy xương.
- HCL.
- Tán huyết.
- Xuất huyết cấp tính.
- Phản ứng tạo H.C thích hợp sau.
Phết Máu Ngoại Biên
- Phết máu ngoại biên.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Lưu Ý Khi Đánh Giá Phết Máu Ngoại Biên
- Kích thước và Hb: Nên đánh giá bằng chỉ số thay vì phết máu vì khả năng sai sót cao.
- Chỉ thấy 1 vùng 2 chiều rất nhỏ.
- Thiếu máu H.C to có thể chứa H.C nhỏ và ngược lại → khó ước lượng.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Thiếu Máu Thực Sự (Giảm KLHC)
- Giảm sản xuất.
- Tăng phá hủy.
- Mất máu và tái phân bố máu.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Nguyên Nhân Giảm Sản Xuất
- Di truyền.
- Mắc phải.
- Suy T.B gốc đa năng.
- Suy T.B tiền thân hồng cầu.
- Suy C.N tiền hồng cầu do DINH DƯỠNG.
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Nguyên Nhân Tăng Phá Hủy
- Di truyền.
- Mắc phải.
Nguyên Nhân Mất Máu và Tái Phân Bố Máu
- Xuất huyết.
- Ứ máu ở lách (splenic sequence crisis).
- Lichtman, M. A.D. C. (2022)
Phân Loại Thiếu Máu Theo Mức Độ
- Chủ yếu dựa vào nồng độ Hb.
- Cách xếp loại này giúp ra quyết định truyền máu, nhất là đối với các trường hợp thiếu máu mạn tính.
- Bộ Y tế (2022)
Các Mức Độ Thiếu Máu
- Thiếu máu nhẹ: Huyết sắc tố từ 90 đến 120 g/L.
- Thiếu máu vừa: Huyết sắc tố từ 60 đến dưới 90 g/L.
- Thiếu máu nặng: Huyết sắc tố từ 30 đến dưới 60 g/L.
- Thiếu máu rất nặng: Huyết sắc tố dưới 30 g/L.
- Bộ Y tế (2022)
Phân Loại Thiếu Máu Theo Diễn Biến
- Cấp tính vs. Mạn tính.
- Giúp tiếp cận nguyên nhân và thái độ xử trí.
- Mất máu cấp tính:
- Hematocrit phản ánh trung thành lượng máu mất ⇒ sử dụng ước lượng cần bù/ngoại khoa.
- Thiếu máu hoặc mất máu mạn tính:
- Dựa chủ yếu vào nồng độ Hb.
Phân Loại Thiếu Máu Theo Nguyên Nhân
- Mất máu.
- Do chảy máu (Xuất huyết tiêu hóa, Trĩ, Kinh nguyệt, Tiểu máu).
- Tan máu.
- Do tăng phá hủy hồng cầu.
- Tại hồng cầu (tan máu bẩm sinh hoặc miễn dịch).
- Khác (Sốt rét).
- Giảm hoặc rối loạn sinh máu.
- Do tủy xương giảm sinh hoặc rối loạn sinh các tế bào máu (suy tủy xương, loạn sinh tủy, bệnh máu ác tính, K di căn…).
- Thiếu yếu tố tạo máu (erythropoietin, acid amin, acid folic và vitamin B12; thiếu sắt…).
- Bộ Y tế (2022)
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sản Xuất Hồng Cầu
- Hypoxia (Thiếu oxy) ⇒ Thận tăng sản xuất Erythropoietin ⇒ Tủy xương tăng sản xuất Hồng cầu.
- Các yếu tố cần thiết: Sắt, Folate, Vitamin B12.
Phân Loại Thiếu Máu Theo Đặc Điểm Hồng Cầu
- Thường được sử dụng để:
- Tiếp cận thiếu máu.
- Chẩn đoán nguyên nhân.
Thể Tích Trung Bình Hồng Cầu (MCV)
- Mean Corpuscular Volume.
- Ý nghĩa: Phản ánh kích thước: To, nhỏ, đẳng bào.
- Giá trị bình thường MCV là 80-100 fl ( lít).
Các Chỉ Số Liên Quan Đến Hồng Cầu
- Đường kính hồng cầu: 6-8 μm.
- Tuổi thọ hồng cầu: 120 ngày.
- Số lượng:
- Nam: 4.5-6.5 × /L.
- Nữ: 3.9-5.6 × /L.
- Chức năng: Vận chuyển oxy và carbon dioxide.
- Tiểu cầu:
- 0.5-3.0 μm.
- 10 ngày.
- 140-400x10^9/L.
- Cầm máu.
Nồng Độ Huyết Sắc Tố Trung Bình Hồng Cầu (MCHC)
- Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration.
- Ý nghĩa: Là lượng Hb có trong 1 lít hồng cầu.
- Bình thường: 320-360 g/L.
- Dựa vào MCHC xếp loại thiếu máu:
- Bình sắc.
- Nhược sắc (MCHC < 320g/l).
Phân Bố Kích Thước Hồng Cầu (RDW)
- Red cell distribution width.
- Phản ánh sự đồng đều về kích thước giữa các hồng cầu.
- Bình thường là 11-14%.
- RDW >14: Không đồng đều.
Chỉ Số Hồng Cầu Lưới
- Khả năng sinh hồng cầu của tủy xương khi thiếu máu.
- Chỉ số: tỷ lệ % và số lượng tuyệt đối hồng cầu lưới.
- Bình thường là 0,5-1%, ~ 20 - 40 G/L máu toàn phần.
- Giảm: tủy đáp ứng kém.
- HCL ≥ 2%: Thiếu máu có hồi phục.
Chẩn Đoán Thiếu Máu
- Trẻ em & Người trưởng thành.
- Công thức máu.
- Hồng cầu lưới.
- Phết máu ngoại biên.
Tiếp Cận Chẩn Đoán Thiếu Máu
Hồng cầu lưới
- <2% (<100K/μL): Thiếu máu do giảm sản xuất.
- Phết máu ngoại vi.
- Chọc tủy xương.
- >2% (≥100/μL): Đáp ứng với mất máu, tán huyết.
Giá Trị MCV và RDW
- MCV: Kích thước.
- RDW: Sự khác biệt kích thước.
Biện Luận MCV và RDW
MCV thấp, RDW bình thường
- Thiếu máu do bệnh mạn tính.
MCV bình thường, RDW bình thường
- Kích thước bình thường.
- Dao động KT bình thường.
MCV cao, RDW thấp
- Hóa trị.
- Thuốc kháng virus.
- Rượu.
- Thiếu máu ác tính.
- To, rất đồng đều
MCV thấp, RDW cao
- Thiếu máu thiếu Fe.
- Nhỏ, Dao động cao.
MCV bình thường, RDW cao
- Giai đoạn sớm thiếu Fe, Folate, B12.
- Loạn sản tủy.
- Bình thường, Dao động cao.
MCV cao, RDW cao
- Thiếu Folate/B12.
- Loạn sản tủy.
- To, Dao động cao.
Thiếu Máu Do Giảm Sản Xuất
- Phết máu ngoại vi, chọc tủy xương.
Thiếu Máu Đáp Ứng Với Mất Máu Tán Huyết
- Phết máu ngoại biên, chọc tủy xương (-/+).
Xét Nghiệm Chẩn Đoán Nguyên Nhân Tán Huyết
- Bất thường của hemoglobin: Điện di hemoglobin.
- Thiếu máu tan huyết miễn dịch: Xét nghiệm antiglobulin trực tiếp.
- Nguyên nhân nhiễm trùng gây tán huyết: Phết máu; xét nghiệm huyết thanh.
- Bất thường của màng tế bào: Xét nghiệm độ dễ vỡ thẩm thấu; sàng lọc PNH.
- Rối loạn chuyển hoá: Chuẩn bị Heinz body; xét nghiệm G6PD.
- Tán huyết cơ học: Các xét nghiệm đông máu.
Chẩn Đoán Thiếu Máu - Xác Định
- Lâm sàng.
- Thiếu oxy mô.
- Hb: <5% LLN.
Dấu Hiệu Thiếu Oxy Các Mô
- Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, giảm tập trung, chán ăn.
- Cảm giác tức ngực, khó thở nhất là khi gắng sức hoặc đi lại nhiều.
- Cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực.
- Da xanh, niêm mạc nhợt; móng tay khô, dễ gãy; tóc khô, dễ rụng; mất kinh ở nữ.
Chẩn Đoán Thiếu Máu - Lâm Sàng (Thực Thể)
- Da xanh, niêm mạc nhợt.
- Móng tay khô, dễ gãy.
- Tóc khô, dễ rụng.
- Mất kinh.
Chẩn Đoán Mức Độ Thiếu Máu
- Cấp tính: HCT, lượng máu mất.
- Mạn tính: Hb, lâm sàng.
Chẩn Đoán Nguyên Nhân Thiếu Máu
- Dịch tễ: Tuổi, giới, nghề nghiệp, dùng thuốc…
- Tiền sử: Gia đình, sốt, nhiễm khuẩn.
- Khám: Vàng da, gan, lách, hạch…
Tiếp Cận Chẩn Đoán Nguyên Nhân Thiếu Máu
- Có thực sự thiếu máu và các triệu chứng liên quan?
- Mức độ + định hướng nguyên nhân.
- Tìm nguyên nhân gây thiếu máu.
Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Nguyên Nhân Thiếu Máu
- Test Coombs.
- Định lượng enzym: G6PD, pyruvate kinase.
- Điện di huyết sắc tố.
- Sức bền hồng cầu.
Các Xét Nghiệm Hỗ Trợ Chẩn Đoán Nguyên Nhân Thiếu Máu
- Dự trữ sắt.
- Acid folic.
- Vitamin B12.
- Erythropoietin.
Các Xét Nghiệm Khác Hỗ Trợ Chẩn Đoán Nguyên Nhân Thiếu Máu
- Tốc độ máu lắng.
- CRP, fibrinogen.
- Kháng thể kháng nhân.
- Kháng thể kháng chuỗi kép DNA.
- Ký sinh trùng: Sốt rét, Giun móc.
Tủy Đồ
- Giảm sinh tủy/bệnh lý khác của tủy: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, Leucemie cấp mạn, Rối loạn sinh tủy.
Tìm Nguyên Nhân Mất Máu
- Nội soi dạ dày.
- Nội soi đại-trực tràng…
Chẩn Đoán Nguyên Nhân - Dựa vào Chỉ Số Hồng Cầu
- MCV.
- Hồng cầu lưới.
Quá Trình Phát Triển Hồng Cầu
- Bone Marrow → Blood
- Pronormoblast → Early → Intermediate (polychromatic) → Late (pyknotic) → Reticulocytes → Red cells
So Sánh Các Giai Đoạn Phát Triển Hồng Cầu
| Proerythroblast | Basophilic erythroblast | Polychromatophilic erythroblast | Orthochromatic erythroblast | Reticulocyte | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
So Sánh Normoblast, Reticulocyte, và Mature RBC
| Normoblast | Reticulocyte | Mature RBC | |
|---|---|---|---|
| Nuclear DNA | Yes | No | No |
| RNA in cytoplasm | Yes | Yes | No |
| In marrow | Yes | Yes | Yes |
| In blood | No | Yes | Yes |
Chẩn Đoán Nguyên Nhân - Dựa vào MCV
Hồng cầu nhỏ (MCV < 80fl)
- Thiếu sắt.
- Thalassemia.
- Bệnh huyết sắc tố E.
- Thiếu máu do viêm mạn tính.
Hồng cầu bình thường (MCV: 80-100 fl)
- Mất máu.
- Bệnh thận.
- Thiếu máu do viêm mạn tính.
- Bệnh hồng cầu hình liềm.
- Bệnh gan mạn tính.
- Rối loạn sinh tủy.
- Suy tủy xương.
Hồng cầu to (MCV > 100 fl)
- Thiếu a folic, B12.
- Bệnh gan, rượu.
- Suy tủy xương.
- Điều trị hóa chất, thuốc kháng virus.
- Tan máu tự miễn.
- Rối loạn sinh tủy.
Chẩn Đoán Nguyên Nhân - Dựa vào HCL
| TĂNG | GIẢM | |
|---|---|---|
| TẠI TUY | Tán huyết bẩm sinh (Màng H.C) | Tổn thương tủy |
| NGOÀI TỦY | Mất máu mạn, Tán huyết, Ery, Thiếu chất (A.Folic, B12) | Thiếu yếu tố tạo máu (Thiếu Fe, Thiếu acid folic và/hoặc vitamin B12), |
Thiếu Sắt
Định nghĩa
- Do cơ thể không đủ sắt đáp ứng nhu cầu tạo hồng cầu.
- Gặp ở mọi lứa tuổi, cả 2 giới.
- Tỷ lệ cao ở trẻ em và phụ nữ tuổi sinh đẻ.
Triệu chứng
Diễn biến từ từ qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
- Chỉ giảm sắt dự trữ.
- Chưa bị thiếu máu.
- Có thể có triệu chứng của nguyên nhân gây thiếu Fe.
- Giai đoạn 2:
- Đã cạn sắt dự trữ và giảm sắt vận chuyển.
- Chưa biểu hiện rõ ràng (có thể mất tập trung, mệt mỏi).
- Có thể có T.C của N.N gây thiếu Fe.
- Giai đoạn 3:
- Thể hiện cả triệu chứng của thiếu máu và thiếu sắt.
- Triệu chứng tùy thuộc mức độ nặng, có thể choáng, ngất.
Xét nghiệm
- Tổng phân tích tế bào máu:
- Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc.
- HCL giảm.
- Số lượng BC, TC bình thường.
Sinh hóa máu
- Sắt huyết thanh ↓.
- Ferritin ↓.
- Khả năng gắn sắt toàn thể (TIBC) ↑.
- Transferrin ↑.
- Độ bão hòa transferrin ↓.
Sinh hóa (Bộ bilan sắt)
- Transferrin, Độ bão hòa transferin, Transferrin receptor, Khả năng gắn sắt toàn thể.
Sinh hóa (Tầm soát chức năng chung)
- Glucose, chức năng thận, chức năng gan, điện giải đồ, bộ mỡ máu, LDH, chức năng tuyến giáp, định lượng acid folic và vitamin B12; haptoglobin…
Đông máu
- Fibrinogen, PT, APTT, TT, D-Dimer ⇒ tầm soát đông cầm máu của cơ thể.
- Xét nghiệm Von-Willebrand.
- Định lượng yếu tố đông máu… nếu bệnh nhân có tình trạng chảy máu bất thường (rong kinh, XHTH).
Chức năng tiểu cầu
- Ngưng tập tiểu cầu với các chất, Các xét nghiệm chức năng tiểu cầu.
Xét nghiệm trước truyền máu
- Vi sinh: HBV, HCV, HIV, Nhóm máu, Sàng lọc định danh kháng thể bất thường.
Tìm nguyên nhân
- Soi dạ dày, soi đại tràng, Siêu âm ổ bụng, Ký sinh trùng đường ruột.
Các xét nghiệm khác
- CD55, CD59 (tiểu huyết sắc tố kịch phát ban đêm), Coombs trực tiếp, coomb gián tiếp, Kháng thể kháng nhân, Kháng thể kháng dsDNA , Tủy đồ, sinh thiết tủy xương.Tổng phân tích nước tiểu, Tế bào nước tiểu, Siêu âm bụng, X-quang phổi.
Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: Thiếu Fe. Hồng cầu NHỎ, NHƯỢC SẮC.
- Xét nghiệm: Ferritin hth <30 ng/mL hoặc DBH Transferin <30%.
Chẩn đoán phân biệt
- Thalassemia: Lâm sàng: Thiếu máu từ nhỏ, Thường vàng da, lách to, Có thể có tiền sử gia đình.
So sánh Thiếu Fe và Thalas
| Thiếu Fe | Thalas | |
|---|---|---|
| Sắt huyết thanh | ↓ | ↑ |
| Ferritin | ↓ | ↑ |
| Khả năng gắn sắt toàn thể | ↑ | bt |
| Transferrin | ↑ | bt/↓ |
| Độ bão hòa transferrin | ↓ | ↑ |
- Thalassemia: Bilirubin gián tiếp thường tăng, Điện di hay sắc ký Hb phát hiện bất thường Hb.
So sánh Thiếu Fe và Viêm mạn
| Thiếu Fe | Viêm mạn | |
|---|---|---|
| Sắt huyết thanh | ↓ | ↓ |
| Ferritin | ↓ | ↑ |
| Khả năng gắn sắt toàn thể | ↑ | ↑ |
| Transferrin | ↑ | bt |
| Độ bão hòa transferrin | ↓ | bt/↓ |
Thiếu Acid Folic và vitamin B12
- Tìm và điều trị nguyên nhân: Tổn thương gan do rượu, Cắt đoạn dạ dày…
- Chế độ ăn: Rau xanh, đậu đỗ, các loại nấm, chuối, dưa hấu, thịt, cá, gan, trứng.
Các Loại Thực Phẩm Chứa Vitamin B12 và Folic Acid
- Folic Acid: [Hình ảnh]
- Vitamin B12: [Hình ảnh]
- Điều trị thiếu máu - Tan máu tự miễn: Bài riêng.
Sơ Đồ Tổng Quan: Một Số Nguyên Nhân Gây Thiếu Máu
[Sơ đồ]