Ghi chép Hệ thống Câu hỏi Trắc nghiệm Kinh tế chính trị Mác - Lênin

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

  • Thuật ngữ "Kinh tế - chính trị": Được sử dụng lần đầu tiên vào năm 16151615.

  • Người đầu tiên đưa ra khái niệm: Antoine Montchretien là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ này.

  • Sáng lập kinh tế chính trị tư sản cổ điển: C. Mác coi W.Petty (William Petty) là người sáng lập ra trường phái này.

  • Phân chia thời kỳ kinh tế theo trình độ sản xuất:

    • Nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công: Adam Smith.

    • Nhà kinh tế thời kỳ đại công nghiệp cơ khí: David Ricardo.

    • David Ricardo: Là nhà kinh tế của thời kỳ đại công nghiệp cơ khí.

  • Nguồn gốc trực tiếp của Kinh tế - chính trị Mác - Lênin: Kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

  • Hòn đá tảng trong học thuyết kinh tế của C.Mác: Học thuyết giá trị thặng dư.

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

  • Quy luật kinh tế:

    • Mang tính khách quan (tồn tại độc lập với ý chí con người).

    • Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người.

  • Chính sách kinh tế: Là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế.

  • Phương pháp nghiên cứu quan trọng nhất: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

    • Trừu tượng hóa khoa học: Là quá trình gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất. Đây là quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.

  • Điểm xuất phát khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN: C.Mác bắt đầu từ sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa.

  • Các chức năng của Kinh tế - chính trị Mác - Lênin:

    • Chức năng nhận thức: Nhằm phát hiện bản chất của các hiện tượng, quá trình kinh tế và tìm ra các quy luật kinh tế.

    • Chức năng phương pháp luận: Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành và các khoa học giáp ranh giữa các tri thức.

    • Chức năng tư tưởng: Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân, tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột và xây dựng CNXH.

    • Bản chất khoa học và cách mạng: Được thể hiện tổng hợp ở tất cả các chức năng: nhận thức, tư tưởng và phương pháp luận.

SẢN XUẤT CỦA CẢI VẬT CHẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH LAO ĐỘNG

  • Hoạt động cơ bản nhất: Sản xuất của cái vật chất là cơ sở của đời sống xã hội.

  • Giải thích nguồn gốc hiện tượng kinh tế - xã hội: Phải xuất phát từ các hoạt động kinh tế.

  • Các yếu tố của quá trình sản xuất:

    1. Sức lao động: Toàn bộ thể lực và trí lực trong một con người đang sống được vận dụng để sản xuất ra giá trị sử dụng. Sức lao động là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.

    2. Đối tượng lao động: Những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm thay đổi nó cho phù hợp với mục đích. (Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động, nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu - nguyên liệu là đối tượng lao động trong ngành công nghiệp chế biến).

    3. Tư liệu lao động: Gồm công cụ lao động (bộ phận quyết định năng suất và phản ánh trình độ phát triển của thời đại), các vật chứa đựng/bảo quản, và kết cấu hạ tầng sản xuất.

  • Mối quan hệ giữa các yếu tố: Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành Tư liệu sản xuất (TLSXTLSX).

  • Vai trò của con người: Sức lao động là yếu tố chủ thể, giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất lớn hiện đại.

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT

  • Phương thức sản xuất: Sự thống nhất giữa Lực lượng sản xuất (LLSXLLSX) và Quan hệ sản xuất (QHSXQHSX).

  • Lực lượng sản xuất: Biểu hiện quan hệ giữa con người với tự nhiên. Bao gồm người lao động (chủ thể) và tư liệu sản xuất.

  • Quan hệ sản xuất: Biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất. Bao gồm:

    1. Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất (giữ vai trò quyết định).

    2. Quan hệ tổ chức quản lý sản xuất.

    3. Quan hệ phân phối sản phẩm.

  • Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Đây là quy luật cơ bản quy định sự vận động của các hình thái kinh tế - xã hội.

  • Tiến trình lịch sử các phương thức sản xuất: Cộng sản nguyên thủy -> Chiếm hữu nô lệ -> Phong kiến -> Tư bản chủ nghĩa -> Chủ nghĩa cộng sản.

TÁI SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

  • Tái sản xuất: Là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và phục hồi không ngừng.

    • Phân loại theo quy mô: Tái sản xuất giản đơn (đặc trưng sản xuất nhỏ) và tái sản xuất mở rộng (đặc trưng sản xuất lớn).

    • Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: Tăng sản phẩm nhờ tăng thêm đầu vào (vốn, lao động, tài nguyên).

    • Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu: Tăng sản phẩm nhờ tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn lực (công nghệ).

  • Bốn khâu của quá trình tái sản xuất: Sản xuất -> Phân phối -> Trao đổi -> Tiêu dùng.

    • Sản xuất giữ vai trò quyết định.

    • Tiêu dùng là mục đích và động lực của sản xuất.

  • Nội dung tái sản xuất xã hội: Tái sản xuất sức lao động, của cải vật chất, quan hệ sản xuất và môi trường sinh thái.

  • Tăng trưởng kinh tế: Tăng quy mô sản lượng (GDP/GNP) trong một thời kỳ nhất định.

  • Phát triển kinh tế: Bao gồm tăng trưởng kinh tế bền vững gắn liền với hoàn thiện cơ cấu kinh tế, thể chế và nâng cao chất lượng cuộc sống (HDI).

  • Chỉ số HDI: Chỉ số phát triển con người, gồm: Thu nhập bình quân (GDP/ngườiGDP/người), thành tựu giáo dục (tỷ lệ biết chữ), và tuổi thọ bình quân.

LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA

  • Điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa:

    1. Phân công lao động xã hội.

    2. Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất (dựa trên chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về TLSXTLSX).

  • Hàng hóa: Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán.

  • Hai thuộc tính của hàng hóa: Giá trị sử dụng (công dụng) và Giá trị (lao động xã hội kết tinh).

    • Thực thể của giá trị là lao động trừu tượng.

    • Giá trị là nội dung, cơ sở của giá cả; giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị.

  • Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa (C.Mác phát hiện):

    • Lao động cụ thể: Tạo ra giá trị sử dụng. Là phạm trù vĩnh viễn.

    • Lao động trừu tượng: Tạo ra giá trị hàng hóa. Là phạm trù lịch sử (chỉ có trong sản xuất hàng hóa).

  • Lượng giá trị hàng hóa: Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.

    • Năng suất lao động: Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị một đơn vị hàng hóa. Tăng năng suất lao động làm giảm giá trị một đơn vị sản phẩm nhưng tổng giá trị hàng hóa không đổi.

    • Cường độ lao động: Tăng cường độ lao động làm tăng tổng số sản phẩm và tổng giá trị hàng hóa trong một đơn vị thời gian, nhưng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.

  • Cấu trúc giá trị hàng hóa: W=c+v+mW = c + v + m.

    • cc: Giá trị cũ tái hiện (lao động cụ thể bảo tồn và chuyển vào).

    • v+mv + m: Giá trị mới (lao động trừu tượng tạo ra).

TIỀN TỆ VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HÓA

  • Bản chất tiền tệ: Là hành hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa khác.

  • Năm chức năng của tiền tệ: Thước đo giá trị, Phương tiện lưu thông, Phương tiện cất trữ, Phương tiện thanh toán, Tiền tệ thế giới.

  • Quy luật giá trị: Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (nguyên tắc ngang giá).

    • Tác dụng: Điều tiết sản xuất và lưu thông; kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất; phân hóa những người sản xuất.

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG CNTB

  • Công thức chung của tư bản: DHDD - H - D' (D=D+dD' = D + d). Tiền chỉ biến thành tư bản khi nó mang lại giá trị thặng dư thông qua việc bóc lột lao động làm thuê.

  • Hàng hóa sức lao động:

    • Điều kiện trở thành hàng hóa: Người lao động tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất.

    • Giá trị hàng hóa sức lao động: Bao gồm giá trị các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất sức lao động của công nhân, nuôi gia đình họ và chi phí đào tạo.

    • Giá trị sử dụng đặc biệt: Khi sử dụng, nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó (nguồn gốc của mm).

  • Tư bản bất biến (cc) và Tư bản khả biến (vv):

    • Tư bản bất biến (cc): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái máy móc, nguyên liệu; giá trị không thay đổi về lượng, được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Là điều kiện để sản xuất mm.

    • Tư bản khả biến (vv): Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động; giá trị tăng lên trong quá trình sản xuất. Là nguồn gốc trực tiếp tạo ra mm.

  • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:

    • Tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết trong điều kiện năng suất lao động không đổi.

    • Tương đối: Rút ngắn thời gian lao động cần thiết dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội.

    • Siêu ngạch: Thu được do năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội. Là động lực trực tiếp của các nhà tư bản.

  • Tỷ suất giá trị thặng dư (mm'): Phản ánh trình độ bóc lột. m=mv×100%m' = \frac{m}{v} \times 100\%.

TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀ CẤU TẠO HỮU CƠ

  • Tích lũy tư bản: Là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư. Nguồn gốc duy nhất của tích lũy là giá trị thặng dư.

    • Nhân tố ảnh hưởng quy mô tích lũy: Khối lượng mm, tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng, năng suất lao động, chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.

  • Tích tụ và Tập trung tư bản:

    • Tích tụ: Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng tích lũy mm. Làm tăng tư bản xã hội.

    • Tập trung: Hợp nhất nhiều tư bản cá biệt có sẵn. Không làm tăng tư bản xã hội.

  • Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/vc/v): Là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật. Trong quá trình phát triển của CNTB, cấu tạo hữu cơ có xu hướng tăng lên.

CHU CHUYỂN TƯ BẢN VÀ CÁC DẠNG TƯ BẢN

  • Thời gian chu chuyển: Gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.

  • Tư bản cố định và lưu động:

    • Tư bản cố định: Máy móc, nhà xưởng; chuyển giá trị từng phần qua khấu hao. Chịu hao mòn hữu hình (vật chất) và hao mòn vô hình (mất giá do tiến bộ kỹ thuật).

    • Tư bản lưu động: Sức lao động, nguyên nhiên liệu; chuyển giá trị toàn bộ sau một chu kỳ sản xuất.

  • Chi phí sản xuất TBCN (kk): k=c+vk = c + v. Luôn nhỏ hơn giá trị hàng hóa (c+v+mc+v+m).

  • Lợi nhuận (pp): Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư khi so với tư bản ứng trước (kk). Khi bán đúng giá trị, p=mp = m.

  • Tỷ suất lợi nhuận (pp'): p=mc+v×100%p' = \frac{m}{c+v} \times 100\%. Phản ánh hiệu quả đầu tư.

  • Lợi nhuận bình quân (pbqp_{bq}): Kết quả của sự cạnh tranh giữa các ngành.

  • Địa tô TBCN: Là phần giá trị thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản thuê đất phải nộp cho chủ đất.

    • Địa tô chênh lệch I: Do độ màu mỡ và vị trí thuận lợi.

    • Địa tô chênh lệch II: Do thâm canh (đầu tư thêm).

    • Địa tô tuyệt đối: Do độc quyền tư hữu ruộng đất gây ra, có trên tất cả các loại đất.

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

  • Giai đoạn Độc quyền: Xuất hiện cuối thế kỷ 1919 - đầu thế kỷ 2020. V.I. Lênin là người nghiên cứu sâu về giai đoạn này.

  • Năm đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền:

    1. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền.

    2. Tư bản tài chính và hệ thống đầu sỏ tài chính (sự kết hợp giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp).

    3. Xuất khẩu tư bản (đặc điểm nổi bật so với xuất khẩu hàng hóa).

    4. Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các liên minh độc quyền quốc tế.

    5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc.

  • CNTB độc quyền nhà nước: Là sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh của nhà nước tư sản nhằm cứu nguy cho CNTB và phục vụ lợi ích của các trùm độc quyền.

    • Nguyên nhân: Do lực lượng sản xuất xã hội hóa cao, mâu thuẫn vốn có của CNTB và xu hướng quốc tế hóa.

THỜI KỲ QUÁ ĐỘ VÀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

  • Thời kỳ quá độ (TKQĐTKQĐ): Là tất yếu lịch sử đối với mọi nước đi lên CNXH. Ở Việt Nam bắt đầu từ 19541954 (miền Bắc) và 19751975 (toàn quốc).

  • Thành phần kinh tế ở Việt Nam:

    • Kinh tế nhà nước: Giữ vai trò chủ đạo, là công cụ điều tiết vĩ mô.

    • Kinh tế tập thể: Dựa trên sở hữu công hữu, nòng cốt là các HTX kiểu mới.

    • Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân): Là động lực quan trọng của nền kinh tế.

    • Kinh tế tư bản nhà nước: Các hình thức liên doanh, liên kết giữa nhà nước với tư bản trong và ngoài nước.

    • Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDIFDI).

  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐHCNH, HĐH): Thay thế lao động thủ công bằng máy móc hiện đại. Con người và khoa học công nghệ là động lực chính.

  • Phân phối thu nhập:

    • Phân phối theo lao động là nguyên tắc chủ yếu nhất trong khu vực kinh tế nhà nước và tập thể.

    • Ngoài ra còn phân phối theo vốn đóng góp, theo kết quả sản xuất kinh doanh và thông qua các quỹ phúc lợi xã hội.

  • Kinh tế thị trường định hướng XHCN: Là mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐTKQĐ ở Việt Nam, vừa tuân theo các quy luật của kinh tế thị trường, vừa có sự quản lý của nhà nước XHCN hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.