KỸ THUẬT MỔ VIÊM RUỘT THỪA – GHI CHÚ HỌC TẬP

Đại cương

  • Phẫu thuật cắt ruột thừa (Appendectomy)

    • Can thiệp ngoại khoa nhằm loại bỏ ruột thừa bệnh lý

    • Hai phương pháp chính:

    • Mổ mở (Open appendectomy)

    • Mổ nội soi (Laparoscopic appendectomy)

    • Ưu điểm mổ nội soi:

    • Ít xâm lấn, sẹo nhỏ, hồi phục nhanh

    • Thám sát được toàn bộ ổ bụng, xử trí thương tổn kết hợp

    • Chỉ định mổ mở vẫn còn giá trị khi:

    • Bệnh nhân chống chỉ định gây mê nội khí quản hoặc bơm CO2_2 (sốc nhiễm trùng, COPD nặng,…)

    • Nguyên tắc chung: bộc lộ – cắt mạc treo – cắt ruột thừa – kiểm soát gốc – làm sạch bụng – đóng vết mổ

Chỉ định phẫu thuật cắt ruột thừa

  • Viêm ruột thừa (acute appendicitis)

    • Vẫn là "tiêu chuẩn vàng" dù có nghiên cứu kháng sinh đơn thuần

  • U ruột thừa (appendiceal neoplasm)

    • Kích thước nhỏ, không xâm lấn gốc

  • Không chỉ định

    • Viêm ruột thừa cấp đáp ứng hoàn toàn với điều trị nội

    • Áp-xe ruột thừa cần dẫn lưu trước, trì hoãn mổ

Chuẩn bị trước mổ

  • Nhịn ăn > 6  h6\;h

  • Bù dịch – điện giải, đánh giá nội khoa toàn diện

  • Kháng sinh dự phòng đúng khuyến cáo (Cephalosporin III +/- Metronidazol 30’ trước rạch da)

  • Đặt sonde mũi – dạ dày khi có liệt ruột, nôn nhiều

  • Tiểu tiện:

    • Cho BN đi tiểu trước

    • Đặt thông tiểu nếu tiên lượng mổ > 1  h1\;h

Kỹ thuật mổ mở

Vô cảm

  • Mê nội khí quản (phổ biến)

  • Tê tủy sống (được chọn khi chống chỉ định mê)

  • Tê tại chỗ (hiếm – BN nền quá nặng)

Tư thế & chuẩn bị vùng mổ

  • BN nằm ngửa, sát khuẩn diện rộng, phủ khăn vô khuẩn

  • PT viên chính đứng bên phải; phụ mổ bên trái

Các đường mổ

  • Đường McBurney

    • Vuông góc đường nối rốn-gai chậu trước trên (ASIS) bên phải tại điểm McBurney

    • Kinh điển, phù hợp ruột thừa vị trí chuẩn

  • Đường Rockey-Davis

    • Nằm ngang qua điểm McBurney, dễ mở rộng hai đầu

  • Đường trắng giữa dưới rốn

    • Tiện quan sát tiểu khung, toàn bụng

    • Ứng dụng khi vị trí ruột thừa bất thường, biến chứng, chưa loại trừ chẩn đoán khác

  • Chiều dài đường mổ: 410  cm4–10\;cm (tùy mức viêm & thành bụng)

Mở bụng theo các lớp (ví dụ McBurney)

  • Rạch da → mỡ dưới da → cân cơ chéo bụng ngoài

  • Tách cơ chéo bụng trong, cơ ngang bụng theo thớ

  • Kẹp nâng phúc mạc bằng 2 Kelly, rạch vào ổ bụng, đặt gạc chắn

Xử lý ruột thừa

  • Đẩy ruột non sang trái, che gạc ẩm

  • Xác định ruột thừa:

    • Lần theo 33 dải cơ dọc manh tràng tới gốc

    • Trường hợp sau manh tràng: tách manh tràng khỏi thành bụng phải

  • Các kỹ thuật đặc biệt

    • Cắt ruột thừa ngược dòng: cắt thân trước, rồi xử trí mạc treo

  • Cắt mạc treo

    • Kẹp-cắt-cột từng đoạn; lưu ý cột đoạn chứa mạch tránh tụt gây xuất huyết

  • Cắt và xử trí gốc ruột thừa

    • Kẹp thẳng cách gốc 1  cm1\;cm, buộc chỉ đôi sát gốc, cắt giữa clamp và mối chỉ

    • Đốt niêm mạc lộ ra

    • Vùi gốc (nếu thành manh tràng mềm): khâu mũi túi, đẩy mỏm cắt vào, thắt chỉ; tăng cường 1 vòng

    • Không vùi khi manh tràng dày, sượng → có thể đặt ống dẫn lưu qua lỗ ruột thừa

  • Làm sạch ổ bụng

    • Lau gạc ẩm khi viêm khu trú

    • Rửa NaCl 0,9%0{,}9\% ấm khi mủ lan rộng

    • Dẫn lưu khi cần (Hartmann, Pezzer)

Đóng bụng

  • Kiểm đếm gạc, dụng cụ; cầm máu

  • Khâu từng lớp: phúc mạc → cơ ngang → cơ chéo trong → cân chéo ngoài → mỡ dưới da

  • Da: mũi rời hoặc để hở nếu nhiễm bẩn

  • Cố định dẫn lưu

Kỹ thuật mổ nội soi

Vô cảm

  • Bắt buộc mê nội khí quản

Tư thế

  • BN nằm ngửa, cánh tay trái khép; màn hình bên phải bệnh nhân

  • PT viên chính bên trái; phụ mổ bên phải lúc đặt trocar, sau đó đứng cùng bên trái

Đặt trocar (thường 3)

  • Trocar rốn 10  mm10\;mm (camera)

    • Vào hở (Hassan) hoặc kín bằng kim Veress

  • Trocar xương mu 5  mm5\;mm

  • Trocar hố chậu trái 5  mm5\;mm

  • Có thể biến đổi vị trí/kích thước theo tình huống; Stapler cần trocar 12  mm12\;mm

Xử lý ruột thừa

  • Điều chỉnh bàn: Trendelenburg nhẹ, nghiêng trái

  • Di động mạc nối, quai ruột bằng gạc/Clamp

  • Cắt mạc treo:

    • Dao đốt lưỡng cực / đơn cực từng đoạn

    • Clip cầm mạch máu

    • Stapler qua “cửa sổ” mạc treo (cắt cùng lúc ruột thừa + mạc treo)

  • Cắt ruột thừa:

    • Stapler: đóng + cắt 1 thì; kiểm tra mép cắt, khâu bổ sung nếu hở lòng

    • Endo-loop / nơ Roeder: 2 vòng sát gốc, 1 vòng cách 10  mm10\;mm, cắt giữa; đốt niêm mạc hở

  • Lấy bệnh phẩm trong túi (Endobag/bao cao su) qua trocar rốn; tránh rò dịch viêm

  • Rửa bụng tương tự mổ mở; đặt dẫn lưu nếu cần (Douglas, hố chậu phải)

Đóng lỗ trocar

  • Rút khí CO2_2 → tháo trocar

  • Khâu cân riêng với lỗ ≥ 10  mm10\;mm (đặc biệt rốn) để phòng thoát vị

  • Da khâu chỉ đơn hoặc dán keo sinh học

Chăm sóc sau mổ

  • Kháng sinh tiếp tục nếu viêm có biến chứng (ví dụ 3\ge 3 liều/24h)

  • Giảm đau: Paracetamol, NSAID, Opioid nhẹ tùy đau

  • Vận động sớm khi tỉnh mê (giảm dính ruột, huyết khối TM)

  • Ăn trở lại sớm: nước – cháo – cơm mềm khi có nhu động, không nôn

  • Theo dõi & xử trí biến chứng

    • Tại vết mổ: chảy máu, nhiễm khuẩn, thoát vị

    • Trong ổ bụng: chảy máu, viêm phúc mạc, rò manh tràng, tụ dịch/áp-xe

  • Đọc kết quả GPB ruột thừa: u carcinoid > 2  cm2\;cm cần cắt đoạn đại tràng phải; viêm mạn…

Liên hệ – Ý nghĩa lâm sàng

  • Appendicitis là cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất; thời gian vàng < 24  h24\;h tránh thủng

  • Xu hướng ERAS (Enhanced Recovery After Surgery):

    • Phẫu thuật ít xâm lấn + chăm sóc đa mô thức → giảm nằm viện còn <48\;h

  • Nội soi giúp chẩn đoán phân biệt viêm phần phụ ở nữ, bệnh Crohn, Meckel…

  • Thoát vị lỗ trocar rốn là biến chứng muộn quan trọng nếu không khâu cân kỹ

Thống kê – Số liệu – Công thức

  • Tỷ lệ viêm ruột thừa ở dân số chung: 78%7–8\% suốt đời

  • Thời gian nhịn ăn tối thiểu: 6  h\ge 6\;h

  • Đường mổ mở: dài 410  cm4–10\;cm

  • Trocar nội soi thường: 10  mm+5  mm+5  mm10\;mm + 5\;mm + 5\;mm (hoặc 12+5+512 + 5 + 5 khi dùng Stapler)

  • Clip Endo-loop: cột 22 vòng sát gốc + 11 vòng cách 10  mm10\;mm

Câu hỏi lượng giá & đáp án

  • (Đã trích trong transcript; sinh viên ôn tập theo đáp án 1.B,  2.B,  3.C,  4.A,  5.D1.B,\;2.B,\;3.C,\;4.A,\;5.D)

Từ khóa

  • Viêm ruột thừa – Appendicitis

  • Cắt ruột thừa – Appendectomy

  • Mổ mở – Open surgery

  • Nội soi – Laparoscopy

Tài liệu tham khảo chính

  • Ortega JM & Ricardo AE – Atlas of Ambulatory Surgery (1999)

  • Zelhart M, Kaiser AM – Chassin's Operative Strategy (2022)

  • Madenci AL, Peranteau WH, Smink DS – Maingot's Abdominal Operations (2019)