ÔN TẬP GIỮA KÌ MÔN LỊCH SỬ 11

PHẦN LÝ THUYẾT

  • Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
  • Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX).
  • Bài 9: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV).
  • Bài 10: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV).

ĐỀ LUYỆN TẬP

Câu 1: “Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước sông chén rượu ngọt ngào”. Hàm ý của Trần Quốc Tuấn trong câu nói là như thế nào?

  • A. Tướng là cha, quân là con, tướng lệnh là quân phải vâng mệnh.
  • B. Tướng và quân nghĩa như cha con, gian khó đồng lòng.
  • C. Tướng và quân phải đồng lòng đánh giặc.
  • D. Tướng và quân là cha và con, sướng khổ đồng tâm.

Câu 2: Điểm chung trong những kế sách được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên là:

  • A. “tiên phát chế nhân”.
  • B. “vườn không nhà trống”.
  • C. “ngụ binh ư nông”.
  • D. “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

Câu 3: Trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên, nhà Trần đều thực hiện kế sách gì?

  • A. “đánh lâu dài”.
  • B. “tiên phát chế nhân”.
  • C. “vườn không nhà trống”.
  • D. “ngụ binh ư nông”.

Câu 4: Cho các sự kiện sau:

  1. Trận Đông Bộ Đầu.
  2. Trận Chương Dương, Hàm Tử.
  3. Hội nghị bến Bình Than.
  4. Trận đánh trên sông Bạch Đằng chống quân Mông - Nguyên.
    Sắp xếp các sự kiện trên đúng theo trình tự thời gian.
  • A. 1,2,3,4.
  • B. 1,3,2,4.
  • C. 3,1,2,4.
  • D. 2,1,3,4.

Câu 5: Nghệ thuật kết thúc chiến tranh bằng biện pháp hòa bình của dân tộc Việt Nam được khởi đầu từ cuộc chiến tranh nào dưới đây?

  • A. Chống Tống thời Tiền Lê.
  • B. Chống Tống thời Lý.
  • C. Chống Mông – Nguyên thời Trần.
  • D. Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh.

Câu 6: Người đề xuất chủ trương "Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc" là:

  • A. Lê Hoàn.
  • B. Trần Quốc Tuấn.
  • C. Lý Thường Kiệt.
  • D. Hồ Quý Ly.

Câu 7: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên thời Trần là:

  • A. Do thời kì này nước ta có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn nhiều so với kẻ thù xâm lược.
  • B. Do có sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
  • C. Do có sự lãnh đạo của một bộ chỉ huy với tài thao lược.
  • D. Do có tinh thần hi sinh, quyết chiến quyết thắng của toàn dân ta mà nòng cốt là quân đội nhà Trần.

Câu 8: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh thời nhà Hồ là:

  • A. Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân.
  • B. Chưa có sự chuẩn bị lực lượng đầy đủ, chu đáo.
  • C. Nhà Hồ không có vua hiền, tướng giỏi.
  • D. Vũ khí thời nhà Hồ thô sơ, lạc hậu.

Câu 9: Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?

  • A. Lý Thường Kiệt.
  • B. Trần Thủ Độ.
  • C. Trần Hưng Đạo.
  • D. Trần Thánh Tông.

Câu 10: Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại:

  • A. sông Bạch Đằng.
  • B. sông Như Nguyệt.
  • C. đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.
  • D. cửa ải Chi Lăng.

Câu 11: Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

  • A. kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.
  • B. kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.
  • C. kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX.
  • D. kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

Câu 12: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

  • A. Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
  • B. Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
  • C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
  • D. Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo.

Câu 13: Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

  • A. Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
  • B. Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.
  • C. Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.
  • D. Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

Câu 14: Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với:

  • A. sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.
  • B. tính chất của bộ máy nhà nước và chính sách đối nội, đối ngoại.
  • C. chiều hướng phát triển các lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • D. tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.

Câu 15: Lý Thường Kiệt đã đem quân vượt biên giới để phá tan sự chuẩn bị của quân Tống vào năm nào?

  • A. 1070.
  • B. 1075.
  • C. 1076.
  • D. 1077.

Câu 16: Bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời trong hoàn cảnh nào?

  • A. Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta.
  • B. Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.
  • C. Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt.
  • D. Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống.

Câu 17: Năm 1077, quân và dân ta dưới sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt đã đánh tan quân Tống tại:

  • A. Biên giới Đại Việt.
  • B. Kinh thành Thăng Long.
  • C. Thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).
  • D. Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).

Câu 18: Dưới triều Trần, nhân dân Đại Việt đã phải ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên, lần lượt vào các năm:

  • A. 1258, 1285 và 1287 – 1288.
  • B. 1258, 1285 và 1288.
  • C. 1255, 1285 và 1287 – 1288.
  • D. 1258, 1285, 1289.

Câu 19: Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách:

  • A. Ngụ binh ư nông.
  • B. Tiên phát chế nhân.
  • C. Vườn không nhà trống.
  • D. Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc.

Câu 20: Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta?

  • A. Chống Tống thời Tiền Lê.
  • B. Chống Tống thời Lý.
  • C. Chống Mông – Nguyên thời Trần.
  • D. Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh.

Câu 21: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?

  • A. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
  • B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.
  • C. Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc.
  • D. Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật.

Câu 22: Tên gọi của hai hội nghị lịch sử mà nhà Trần đã triệu tập để họp bàn kế sách đánh giặc giữ nước là:

  • A. Bình Than và Diên Hồng.
  • B. Bình Than và Bạch Đằng.
  • C. Diên Hồng và Lam Sơn.
  • D. Diên Hồng và Bạch Đằng.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

  • A. Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.
  • B. Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước.
  • C. Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
  • D. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

Câu 24: Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là:

  • A. Ngô Quyền.
  • B. Trần Hưng Đạo.
  • C. Lê Lợi.
  • D. Nguyễn Huệ - Quang Trung.

Câu 25: Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

  • A. kháng chiến chống quân Thanh thế kỉ XVIII.
  • B. kháng chiến chống quân Tống thế kỉ XI.
  • C. kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thế kỉ XIV.
  • D. kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X.

Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

  • A. Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.
  • B. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh.
  • C. Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi.
  • D. Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần.

Câu 27: Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

  • A. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.
  • B. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.
  • C. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.
  • D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

Câu 28: Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có tác động lớn đến:

  • A. quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; tiến trình lịch sử dân tộc.
  • B. lịch sử hình thành các tộc người; tiến trình lịch sử các vương triều.
  • C. quá trình hình thành đơn vị hành chính; tiến trình lịch sử các tộc người.
  • D. lịch sử hình thành các vương triều; tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước.

Câu 29: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?

  • A. Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.
  • B. Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước.
  • C. Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
  • D. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

Câu 30: Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là:

  • A. tập trung xây dựng lực lượng yêu nước.
  • B. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
  • C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
  • D. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.

Câu 31: Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là:

  • A. củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
  • B. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
  • C. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị.
  • D. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 32: Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là:

  • A. có nghệ thuật quân sự đánh giặc độc đáo.
  • B. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
  • C. kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
  • D. đa dạng hoá trong quan hệ quốc tế.

Câu 33: Nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là:

  • A. xây dựng lực lượng yêu nước đông đảo.
  • B. chủ trương giành thắng lợi từng bước.
  • C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
  • D. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

Câu 34: Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là:

  • A. tập hợp được sức mạnh của toàn dân.
  • B. chủ trương giành thắng lợi từng bước.
  • C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
  • D. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.

Câu 35: Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là gì?

  • A. Diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
  • B. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
  • C. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
  • D. Kháng chiến thắng lợi mở ra giai đoạn mới cho lịch sử dân tộc.

Câu 36: Điểm khác nhau giữa chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền với khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 là gì?

  • A. Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống đô hộ của nhân dân Âu Lạc.
  • B. Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước.
  • C. Giành được độc lập tự chủ.
  • D. Kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ phong kiến phương Bắc.

Câu 37: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?

  • A. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
  • B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.
  • C. Đều là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
  • D. Nhân đạo hòa hiếu với kẻ xâm lược là một trong những nét nổi bật.

Câu 38: Trong bối cảnh đời sống sa sút nghiêm trọng, nhân dân Đại Việt cuối thế kỉ XIV đã:

  • A. đồng loạt suy tôn Hồ Quý Ly lên ngôi vua.
  • B. bán ruộng đất cho quý tộc, biến mình thành nô tì.
  • C. nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi trong cả nước.
  • D. bất lực trước thực trạng, không phản kháng.

Câu 39: Để khuyến khích và đề cao chữ Nôm, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

  • A. Dịch nhiều sách chữ Hán sang chữ Nôm.
  • B. Chính thức đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử.
  • C. Bắt buộc tất cả sách biên soạn bằng chữ Nôm.
  • D. Mở trường dạy học hoàn toàn bằng chữ Nôm.

Câu 40: Năm 1397, Hồ Quý Ly đã đặt phép hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

  • A. Quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc.
  • B. Thể hiện sự quan tâm đến sản xuất, giúp nông nghiệp phát triển.
  • C. Giải quyết nhu cầu về ruộng đất cho những nông dân nghèo.
  • D. Hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang.

Câu 41: Nội dung nào sau đây không phải yêu cầu đặt ra cho Đại Việt cuối thế kỉ XIV?

  • A. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
  • B. Thiết lập vương triều mới thay nhà Trần.
  • C. Thủ tiêu yếu tố các cứ của quý tộc nhà Trần.
  • D. Xây dựng, củng cố đất nước về mọi mặt.

Câu 42: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”?

  • A. Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.
  • B. Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.
  • C. Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.
  • D. Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập.

Câu 43: Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

  • A. Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.
  • B. Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.
  • C. Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.
  • D. Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.

Câu 44: Về văn hóa - giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

  • A. Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục.
  • B. Chú trọng việc tổ chức các kì thi.
  • C. Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
  • D. Mở trường học ở các lộ, phủ, châu.

Câu 45: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

  • A. Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước.
  • B. Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
  • C. Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
  • D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.

Câu 46: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

  • A. Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.
  • B. Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.
  • C. Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.
  • D. Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.

Câu 47: Cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV có điểm tiến bộ nào sau đây?

  • A. Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội.
  • B. Nền giáo dục, khoa cử từng bước phát triển.
  • C. Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường.
  • D. Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền.

Câu 48: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chính sách hạn điền, hạn nô ở cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

  • A. Làm suy yếu tầng lớp quý tộc triều Trần.
  • B. Tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước.
  • C. Tăng cường quyền lực của Nhà nước.
  • D. Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền.

Câu 49: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến cải cách của Hồ Quý Ly đầu thế kỉ XV không thành công?

  • A. Lòng dân không thuận theo nhà Hồ.
  • B. Sự uy hiếp của các thế lực ngoại xâm.
  • C. Sự chống đối của thế lực phong kiến cũ.
  • D. Tiềm lực đất nước hoàn toàn suy sụp.

Câu 50: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

  • A. Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước.
  • B. Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
  • C. Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
  • D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.

Câu 51: Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

  • A. Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.
  • B. Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.
  • C. Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.
  • D. Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

Câu 52: Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

  • A. “quân điền”.
  • B. thổ điền.
  • C. điền địa.
  • D. hà đê sứ.

Câu 53: Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?

  • A. Điền trang.
  • B. Lộc điền.
  • C. Quân điền.
  • D. Đồn điền.

Câu 54: Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

  • A. Lập đến thờ các danh nhân.
  • B. Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
  • C. Dựng bia đá ở Văn Miếu.
  • D. Vinh quy bái tổ.

Câu 55: Hệ thống cơ quan phụ trách Đạo Thừa tuyên gọi là:

  • A. tam ty.
  • B. Đô ty.
  • C. Hiến ty.
  • D. Thông chính ty.

Câu 56: Năm 1471, Đạo Thừa tuyên được lập thêm có tên gọi là gì?

  • A. Hà Nội.
  • B. Sơn Tây.
  • C. Quảng Nam.
  • D. Tây Đô.

Câu 57: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?

  • A. Lê Thái Tổ.
  • B. Lê Thái Tông.
  • C. Lê Nhân Tông.
  • D. Lê Thánh Tông.

Câu 58: Bộ luật nào dưới đây được biên soạn đầy đủ, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến Việt Nam?

  • A. Luật hành chính.
  • B. Bộ hình luật.
  • C. Hoàng Việt luật lệ.
  • D. Quốc triều hình luật.

Câu 59: Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?

  • A. Khuyến khích nhân tài.
  • B. Vinh danh hiền tài.
  • C. Đề cao vai trò của nhà vua.
  • D. Răn đe hiền tài.

Câu 60: Dưới thời vua Lê Thánh Tông, dưới đạo thừa tuyên là:

  • A. phủ, huyện, châu và xã.
  • B. quận, phường, phố.
  • C. huyện, xã, thôn.
  • D. tỉnh, phủ, huyện và làng.

Câu 61: Quân đội thời Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào?

  • A. Cấm binh và ngoại binh.
  • B. Bộ binh và thủy binh.
  • C. Quân triều đình và quân địa phương.
  • D. Cấm quân và quân ở các lộ.

Câu 62: Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là:

  • A. Phật giáo.
  • B. Đạo giáo.
  • C. Nho giáo.
  • D. Thiên chúa giáo.

Câu 63: Đội ngũ quan lại được bổ nhiệm vào bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông chủ yếu từ:

  • A. những người đỗ đạt trong các khoa thi.
  • B. các “công thần khai quốc” triều Lê.
  • C. vương hầu quý tộc thuộc tôn thất nhà Lê.
  • D. các tướng lĩnh quân đội.

Câu 64: Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ?

  • A. Nông dân.
  • B. Thợ thủ công.
  • C. Thương nhân.
  • D. Nô tì.

Câu 65: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?

  • A. Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý.
  • B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty.
  • C. Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.
  • D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

Câu 66: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?

  • A. Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.
  • B. Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.
  • C. Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
  • D. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.

Câu 67: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

  • A. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
  • B. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên.
  • C. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.
  • D. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

Câu 68: Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã:

  • A. Đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo.
  • B. Chú trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo.
  • C. Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo.
  • D. Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo.

Câu 69: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

  • A. Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước.
  • B. Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
  • C. Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
  • D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.

Câu 70: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

  • A. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
  • B. Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên.
  • C. Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.
  • D. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

Câu 71: Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng:

  • A. Phật giáo.
  • B. Đạo giáo.
  • C. Nho giáo.
  • D. Thiên chúa giáo.

Câu 72: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

  • A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước.
  • B. Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
  • C. Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
  • D. Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.

Câu 73: Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?

  • A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước.
  • B. Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.
  • C. Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực.
  • D. Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia.

Câu 74: Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?

  • A. Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
  • B. Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
  • C. Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
  • D. Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.

Câu 75: Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về:

  • A. kinh tế, xã hội.
  • B. văn hoá, giáo dục.
  • C. chính trị, quân sự.
  • D. hành chính, pháp luật.

Câu 76: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

  • A. Phật giáo.
  • B. Đạo giáo.
  • C. Nho giáo.
  • D. Thiên chúa giáo.

Câu 77: Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

  • A. Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
  • B. Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt.
  • C. Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước.
  • D. Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ.

Câu 78: Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

  • A. Hình thư.
  • B. Quốc triều hình luật.
  • C. Hình luật.
  • D. Hoàng.

Câu 79: Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là:

  • A. Phật giáo.
  • B. Đạo giáo.
  • C. Nho giáo.
  • D. Thiên chúa giáo.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…”

  • a) Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc.
  • b) Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử.
  • c) Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến.
  • d) Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khác với những cuộc chiến tranh giữ nước trước đây do triều đình lãnh đạo (đời Lý, Trần), khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc bùng nổ, phát triển và thắng lợi do sự vùng lên, sự tham gia, ủng hộ tự giác của nhân dân. Cuộc chiến tranh yêu nước này vì thế biểu thị sâu sắc vai trò chủ động, định đoạt của quần chúng nhân dân và đạt đến một trình độ chiến tranh nhân dân cao hơn…” .

  • a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến một trong những điểm khác của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỉ XV so với những cuộc chiến tranh giữ nước thời Lý, Trần.
  • b) Tư tưởng nhân nghĩa được đề cao trong suốt tiến trình phát triển của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỉ XV.
  • c) Từ một cuộc đấu tranh giai cấp ở địa phương, khởi nghĩa Lam Sơn thế kỉ XV đã phát triển thành một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
  • d) Khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh nhân dân, sử dụng các chiến thuật: chiến tranh du kích, lấy ít địch nhiều, vây thành, diệt viện,…

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau: “Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu”.

  • a) Tiền giấy “Thông bảo hội” mà Hồ Quý Ly ban hành dễ bị làm giả và khó cất giữ.
  • b) Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.
  • c) Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly.
  • d) Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị làm giả.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau: “Về văn hoá, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hoá dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn thế giới nho sĩ bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống.

  • a) Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên tất cả mọi lĩnh vực.
  • b) Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.
  • c) Về chữ viết, Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán, đồng thời vẫn cho phép người dân được sử dụng chữ Nôm trong sáng tác thơ văn.
  • d) Một trong những ưu điểm trong cải cách của Hồ Quý Ly là nội dung giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, mang tính quần chúng sâu sắc.