Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Chính Trị Mác - Lênin
LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA
- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
- Sản xuất hàng hóa không phải là hình thức tổ chức kinh tế vĩnh viễn mà ra đời dựa trên hai điều kiện khách quan:
- Phân công lao động xã hội (điều kiện cần): Sự chuyên môn hóa sản xuất, chia lao động xã hội thành các ngành, nghề khác nhau.
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất (điều kiện đủ): Do chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định. Điều này khiến những người sản xuất trở thành những chủ thể độc lập, muốn có sản phẩm của nhau phải thông qua trao đổi, mua bán.
- Đặc điểm của sản xuất hàng hóa:
- Là hình thức tổ chức kinh tế mà sản phẩm làm ra để trao đổi hoặc bán trên thị trường, nhằm thỏa mãn nhu cầu của người khác hoặc của xã hội thông qua mua bán.
- Sản xuất hàng hóa tồn tại trong nhiều chế độ xã hội (nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội) miễn là còn tồn tại hai điều kiện nêu trên.
HÀNG HÓA VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
- Định nghĩa hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán.
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
- Giá trị sử dụng:
- Là công dụng của vật phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
- Do thuộc tính tự nhiên (vật lý, hóa học…) của thực thể hàng hóa quy định.
- Là một phạm trù vĩnh viễn.
- Một hàng hóa có thể có một hoặc nhiều giá trị sử dụng khác nhau, được phát hiện dần cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
- Giá trị:
- Là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
- Là cơ sở của giá trị trao đổi. Trao đổi hàng hóa thực chất là trao đổi lượng lao động hao phí bằng nhau.
- Giá trị biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa và là một phạm trù lịch sử (chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa).
- Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:
- Giá trị sử dụng và giá trị vừa thống nhất (cùng tồn tại trong một hàng hóa), vừa đối lập (người sản xuất quan tâm đến giá trị, người tiêu dùng quan tâm đến giá trị sử dụng; giá trị thực hiện trong lưu thông, giá trị sử dụng thực hiện trong tiêu dùng).
TÍNH CHẤT HAI MẶT CỦA LAO ĐỘNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
- Lao động cụ thể:
- Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
- Có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng.
- Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa. Là nguồn gốc của mọi của cặp và giá trị sử dụng. Là phạm trù vĩnh viễn.
- Lao động trừu tượng:
- Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa nói chung (hao phí cơ bắp, thần kinh, trí óc) không kể đến hình thức cụ thể.
- Tạo ra giá trị của hàng hóa.
- Là phạm trù lịch sử, chỉ có trong sản xuất hàng hóa. Đây là phát hiện riêng của C.Mác.
- Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa: Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân (biểu hiện ở lao động cụ thể) và lao động xã hội (biểu hiện ở lao động trừu tượng).
LƯỢNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
- Thước đo lượng giá trị: Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, không phải thời gian lao động cá biệt.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết: Là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện sản xuất bình thường, trình độ kỹ thuật trung bình, cường độ lao động trung bình và kỹ năng trung bình của xã hội.
- Cấu tạo giá trị hàng hóa (W):
- Công thức: W=c+v+m
- Trong đó:
- c: Tư bản bất biến (giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng, bao gồm máy móc, nguyên vật liệu). Lao động cụ thể bảo tồn và chuyển giá trị này sang sản phẩm.
- v: Tư bản khả biến (giá trị sức lao động).
- m: Giá trị thặng dư.
- (v+m): Giá trị mới do lao động trừu tượng tạo ra.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị:
- Năng suất lao động (NSLĐ):
- Là hiệu quả của lao động cụ thể, tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc thời gian để làm ra một sản phẩm.
- Khi NSLĐ tăng: Số lượng sản phẩm tăng; tổng giá trị hàng hóa làm ra không đổi trong một đơn vị thời gian; giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm (tỷ lệ nghịch).
- Cường độ lao động:
- Là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động.
- Khi tăng cường độ lao động: Số lượng sản phẩm tăng; tổng lao động hao phí tăng; giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.
- Mức độ phức tạp của lao động:
- Lao động giản đơn: Lao động không cần trải qua đào tạo chuyên môn.
- Lao động phức tạp: Lao động phải qua đào tạo, huấn luyện. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
TIỀN TỆ VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ
- Bản chất của tiền tệ: Là một loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung duy nhất cho thế giới hàng hóa, thể hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản xuất.
- Chức năng của tiền tệ:
- Thước đo giá trị: Đo lường giá trị các hàng hóa khác (đòi hỏi tiền vàng/tiền thật).
- Phương tiện lưu thông: Làm trung gian trong trao đổi hàng hóa (H−T−H).
- Phương tiện cất trữ: Rút khỏi lưu thông để tích lũy (đòi hỏi tiền vàng).
- Phương tiện thanh toán: Trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu.
- Tiền tệ thế giới: Trao đổi ngoài phạm vi quốc gia.
- Giá cả hàng hóa: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. Giá cả chịu ảnh hưởng của giá trị, quan hệ cung - cầu và giá trị của tiền.
- Quy luật giá trị:
- Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa.
- Nội dung: Sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.
- Biểu hiện: Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị.
- Tác dụng: Điều tiết sản xuất và lưu thông; kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ; phân hóa những người sản xuất thành người giàu, người nghèo.
LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
- Hàng hóa sức lao động:
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa: Người lao động tự do về thân thể và người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất.
- Giá trị hàng hóa sức lao động: Bao gồm giá trị tư liệu sinh hoạt cho người lao động và gia đình, cùng chi phí đào tạo.
- Giá trị sử dụng đặc biệt: Khi sử dụng (lao động), nó tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. Đây là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản (T−H−T′).
- Tư bản: Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
- Tư bản bất biến (c): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất, giá trị không thay đổi về lượng, là điều kiện cần để sản xuất giá trị thặng dư.
- Tư bản khả biến (v): Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, giá trị tăng thêm trong quá trình sản xuất, là nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư (m).
- Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:
- Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi NSLĐ và giá trị sức lao động không đổi.
- Sản xuất giá trị thặng dư tương đối: Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng NSLĐ xã hội, từ đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không đổi.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch: Hình thành do NSLĐ cá biệt cao hơn NSLĐ xã hội. Đây là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
- Lợi nhuận (p): Là hình thức biểu hiện bề ngoài của giá trị thặng dư, được xem là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước. Khi bán đúng giá trị thì p=m.
- Tỷ suất lợi nhuận (p′): p′=c+vm×100%. Phản ánh hiệu quả của đầu tư tư bản. Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với cấu tạo hữu cơ (vc) và tỷ lệ thuận với tốc độ chu chuyển tư bản.
CHU CHUYỂN TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐỊA TÔ
- Tư bản cố định: Bộ phận tư bản sản xuất (máy móc, nhà xưởng) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng chuyển giá trị dần dần vào sản phẩm. Chịu hao mòn hữu hình (do sử dụng/tự nhiên) và hao mòn vô hình (do tiến bộ kỹ thuật).
- Tư bản lưu động: Bộ phận tư bản sản xuất (nguyên liệu, tiền lương) giá trị được chuyển hết một lần vào sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất.
- Lợi tức (z): Một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay.
- Địa tô TBCN: Phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp.
- Giá cả nông phẩm: Được xác định theo điều kiện sản xuất trên đất xấu nhất.
CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
- Nguyên nhân ra đời: Tích tụ và tập trung sản xuất dẫn đến các xí nghiệp quy mô lớn liên kết hình thành các tổ chức độc quyền.
- Độc quyền: Không thủ tiêu cạnh tranh mà làm cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn.
- Tư bản tài chính: Kết quả của sự xâm nhập liên kết giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp.
- Biểu hiện quy luật giá trị và giá trị thặng dư:
- Quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền.
- Quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước: Là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản nhằm phục vụ lợi ích tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB.
KINH TẾ THỊ TRỊ ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TẠI VIỆT NAM
- Mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Thành phần kinh tế: Nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo (nắm ngành then chốt, điều tiết vĩ mô), kinh tế tập thể cùng kinh tế nhà nước là nền tảng, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng.
- Cơ chế phân phối: Nhiều hình thức, chủ yếu là phân phối theo lao động, theo hiệu quả kinh tế và theo phúc lợi xã hội.
- Sở hữu: Đóng vai trò là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu nguồn lực sản xuất.
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Bản chất: Thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, NSLĐ xã hội cao.
- Động lực: Con người và khoa học - công nghệ.
- Các cuộc cách mạng công nghiệp:
- Lần 1: Năng lượng nước, hơi nước, cơ khí hóa.
- Lần 2: Năng lượng điện, sản xuất hàng loạt.
- Lần 3: Công nghệ thông tin, máy tính, tự động hóa.
- Lần 4: Kết nối thực - ảo, trí tuệ nhân tạo, IoT.
- Hội nhập kinh tế quốc tế: Vừa có tính tích cực (mở rộng thị trường, vốn, công nghệ) vừa có thách thức (cạnh tranh gay gắt, nguy cơ phá sản). Việt Nam chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa, là bạn và đối tác tin cậy của các nước.