Ghi chú Ôn tập Kinh tế chính trị Mác - Lênin

ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

  • Đối tượng nghiên cứu (nghĩa hẹp): Tập trung vào các quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định.
  • Người sáng lập: Chế độ lý luận do C.MaˊcC. MácPh.A˘ngghenPh. Ăngghen xây dựng, sau đó được V.I.Le^ninV.I. Lênin kế thừa và phát triển.
  • Chức năng nhận thức: Nhằm phát hiện và hiểu rõ bản chất, quy luật chi phối các quan hệ kinh tế giữa người với người.
  • Chức năng thực tiễn: Vận dụng các quy luật kinh tế khách quan để xây dựng chính sách và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

HÀNG HÓA, TIỀN TỆ VÀ CÁC QUY LUẬT THỊ TRƯỜNG

  • Hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu con người thông qua trao đổi, mua bán; bao gồm hai thuộc tính là Giá trị và Giá trị sử dụng.
  • Lao động sản xuất hàng hóa:     * Lao động cụ thể: Tạo ra giá trị sử dụng và phản ánh tính chất tư nhân.     * Lao động trừu tượng: Hao phí sức lao động nói chung, tạo ra giá trị của hàng hóa và phản ánh tính chất xã hội.     * Lao động phức tạp: Loại lao động đòi hỏi phải qua đào tạo chuyên sâu và có tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  • Tiền tệ: Thực hiện các chức năng như thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ của cải.
  • Quy luật giá trị: Yêu cầu việc sản xuất và trao đổi phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Hiện tượng lạm phát xảy ra khi lượng tiền phát hành vượt quá yêu cầu lưu thông.
  • Cạnh tranh: Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm đạt được lợi ích tối đa trong nền kinh tế thị trường.

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ TÍCH LŨY TƯ BẢN

  • Công thức chung của tư bản: THTT-H-T'.
  • Tư bản bất biến (cc) và Tư bản khả biến (vv): Việc phân chia dựa trên vai trò của từng bộ phận trong việc tạo ra giá trị thặng dư (mm). Chỉ có vv mới tạo ra giá trị mới lớn hơn bản thân nó.
  • Tỷ suất giá trị thặng dư (mm'): Đo lường trình độ bóc lột sức lao động, tính bằng công thức m=mv×100%m' = \frac{m}{v} \times 100\%.
  • Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:     * Giá trị thặng dư tương đối: Thu được bằng cách giảm thời gian lao động tất yếu thông qua tăng năng suất lao động xã hội.     * Giá trị thặng dư siêu ngạch: Do các doanh nghiệp cá biệt tăng năng suất lao động cao hơn mức trung bình.
  • Tích lũy tư bản: Quá trình biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất.
  • Chu chuyển tư bản: Đo lường bằng số vòng tuần hoàn của tư bản trong một năm. Khi tốc độ chu chuyển tăng, khối lượng giá trị thặng dư trong kỳ sẽ tăng.
  • Hao mòn tư bản cố định: Bao gồm hao mòn hữu hình (do sử dụng, tự nhiên) và hao mòn vô hình (do sự tiến bộ của khoa học công nghệ làm mất giá thiết bị cũ).

CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

  • Lợi nhuận (pp): Là hình thức biểu hiện biến tướng của giá trị thặng dư trên thị trường.
  • Lợi nhuận bình quân: Hình thành từ cạnh tranh giữa các ngành, đảm bảo các mức tư bản bằng nhau thu được lợi nhuận bằng nhau.
  • Lợi tức (zz): Phần lợi nhuận mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay, nguồn gốc từ mm.
  • Địa tô:     * Địa tô tuyệt đối: Hình thành do độc quyền tư hữu ruộng đất, thu được trên mọi loại đất.     * Địa tô chênh lệch I: Thu được trên đất có độ màu mỡ cao hoặc vị trí thuận lợi.
  • Giá cả sản xuất: Bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân.

ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC

  • Nguyên nhân độc quyền: Do tập trung sản xuất, sự phát triển của lực lượng sản xuất và cạnh tranh gay gắt.
  • Hình thức tổ chức độc quyền: Từ thấp đến cao gồm Các-ten, Xanh-đi-ca, Tờ-rớt, Công-xoóc-xi-om và Công-sơn.
  • Tư bản tài chính: Sự kết hợp, thâm nhập lẫn nhau giữa tư bản ngân hàng độc quyền và tư bản công nghiệp độc quyền.
  • Độc quyền nhà nước: Sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản nhằm điều tiết vĩ mô và bảo vệ lợi ích giai cấp tư sản độc quyền.
  • Lợi nhuận độc quyền: Cao hơn lợi nhuận bình quân nhờ vị thế chi phối thị trường và độc quyền định giá.

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TẠI VIỆT NAM

  • Đặc điểm: Vận hành đầy đủ theo các quy luật thị trường nhưng có sự dẫn dắt của Đảng Cộng sản Việt Nam và quản lý của Nhà nước XHCN.
  • Thành phần kinh tế: Tồn tại nhiều hình thức sở hữu (toàn dân, tư nhân, hỗn hợp). Trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các ngành then chốt.
  • Phân phối thu nhập: Thực hiện nhiều hình thức phân phối, chủ yếu theo lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội.
  • Mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; trở thành nước phát triển theo định hướng XHCN vào giữa thế kỷ XXIXXI.
  • Thị trường tài chính: Mệnh giá một cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay quy định là 10.000đoˆˋng10.000\,\text{đồng}.

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

  • Cách mạng công nghiệp:     * Lần 2: Chuyển sang điện - cơ khí và tự động hóa cục bộ.     * Lần 3: Gắn với công nghệ thông tin và máy tính.     * Lần 4: Bắt đầu từ Đức (20112011), dựa trên nền tảng đổi mới và sáng tạo.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất. Việt Nam thực hiện mô hình gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ môi trường.
  • Hội nhập kinh tế quốc tế: Là xu thế khách quan. Việt Nam gia nhập ASEANASEAN năm 19951995.
  • Kinh tế độc lập tự chủ: Nền kinh tế không bị lệ thuộc, chi phối bởi các yếu tố bên ngoài, bảo đảm chủ quyền và lợi ích quốc gia.