Hóa sinh các dịch cơ thể

Máu

  • Thành phần của máu:

    • Huyết tương (~55%):

      • Nước

      • Protein (7%)

      • Điện giải

    • Tiểu cầu & Tế bào đơn nhân

      • Bạch cầu Lympho

      • Bạch cầu Mono

    • Hồng cầu & Tế bào đa nhân

      • Bạch cầu ái toan

      • Bạch cầu trung tính

Nước tiểu

Dịch Mật

  • Bilirubin

Bạch huyết

  • Bạch huyết được tạo ra từ huyết tương nhờ quá trình lọc qua thành mạch.

  • Bao gồm: hệ bạch mạch, dịch kẽ, dịch tổ chức hay dịch ngoài tế bào.

  • Thành phần của dịch bạch huyết thay đổi tùy theo nguồn gốc của nó.

  • Thành phần các chất trong bạch huyết:

    • Chất không điện giải: Glucose, Ure giống như huyết tương.

    • Chất điện giải: có khác huyết tương chút ít.

    • Nồng độ protein: Thấp hơn huyết tương; thay đổi tùy nguồn gốc (ở chân 2-3g%, ruột 4-6g%, gan 6-8g%).

    • Lipid: thay đổi theo nguồn gốc.

Dịch não tủy (DNT)

  • DNT chứa trong các khoang dưới màng cứng của não và tủy sống, trong các não thất của não.

  • DNT được hình thành do quá trình lọc huyết tương, được hình thành từ đám rối màng mạch và trở về máu bằng các mạch máu vùng lưng.

  • DNT người trưởng thành có thể tích khoảng 100150100 – 150 ml, tỉ trọng 1,0031,0081,003 – 1,008.

Thành phần hóa học của DNT

  • Protein

    • Bình thường có nồng độ thấp, khoảng 202520-25mg% với tỉ lệ A/G = 3/1

    • Tăng trong:

      • Viêm màng não do vi khuẩn è tăng lên đến 125 mg% (có thể lên đến 1000 mg%) - chủ yếu Globulin.

      • Giang mai thần kinh, viêm não, áp xe não, u não có thể tăng khoảng 2030020-300 mg%.

      • Đặc biệt tăng trong chèn ép tủy sống.

  • Glucose

    • Nồng độ thấp hơn bình thường, khoảng 456545-65 mg%.

    • Tăng trong: viêm não, giang mai thần kinh, áp xe não, tiểu đường.

    • Giảm: viêm màng não mủ, viêm màng não do lao.

  • Lipid: hầu như không có.

Các chất điện giải trong DNT

  • Clo > huyết thanh khoảng 700750700-750 mg% (120130120 – 130 mEq/l) → ↓ trong viêm màng não (Đặc biệt viêm màng não do lao).

  • Ca: 2.43+/0.052.43 +/- 0.05 mEq/l è nồng độ Ca/ DNT ổn định không thay đổi theo nồng độ Ca huyết tương.

  • Mg: 2.4+/0.142.4 +/- 0.14 mEq/l.

  • HCO3- bằng huyết tương.

Xét nghiệm DNT trong các bệnh khác nhau

  • Viêm màng não mủ:

    • Màu sắc: Đục.

    • Áp lực mở: ↑↑.

    • Tế bào: BC↑↑↑ (đa nhân).

    • Đường DNT/máu: ↓.

    • Đạm: ↑↑.

    • Vi sinh: Nhuộm Gram, cấy, PCR, Antigen.

  • Viêm màng não siêu vi:

    • Màu sắc: Trong.

    • Áp lực mở: Bình thường.

    • Tế bào: BC ↑ (đơn nhân).

    • Đường DNT/máu: Bình thường.

    • Đạm: Bình thường/↑.

    • Vi sinh: PCR

  • Lao màng não:

    • Màu sắc: Vàng.

    • Áp lực mở: ↑↑.

    • Tế bào: BC ↑ ↑ (đơn nhân).

    • Đường DNT/máu: ↓.

    • Đạm: ↑.

    • Vi sinh: Nhuộm ZN

  • Viêm màng não nấm:

    • Màu sắc: Trong/mờ.

    • Áp lực mở: ↑↑↑.

    • Tế bào: BC ↑ (đơn nhân).

    • Đường DNT/máu: + / Bình thường.

    • Đạm: ↑.

    • Vi sinh: Nhuộm mực tàu, cấy.

  • Viêm màng não nghi do KST:

    • Màu sắc: Trong/mờ mờ/trong.

    • Áp lực mở: ↑ nhẹ.

    • Tế bào: BC ↑ (ái toan).

    • Đường DNT/máu: Bình thường.

    • Đạm: ↑.

    • Vi sinh: Huyết thanh chẩn đoán, PCR, Cấy, Antigen.

Sữa

  • Là chất dinh dưỡng hoàn hảo nhất cho mọi lứa tuổi, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh.

  • Sữa có nhiều lipid, glucid, protein, các vitamin và khoáng chất.

  • Thành phần của sữa thay đổi theo thời gian.

Tính chất của sữa

  • Sữa là dịch thể có màu trắng đục, có mùi và vị đặc biệt.

  • Tỉ trọng khoảng 1.0261.0281.026 – 1.028 (ở 15 độ C).

  • pH hơi acid: 6.566.956.56 – 6.95.

Thành phần hóa học của sữa

  • Thành phần sữa của các loại động vật khác nhau.

  • Sữa người có nhiều glucid hơn sữa bò.

  • Protein/ sữa mẹ ít hơn sữa bò, chủ yếu là Albumin.

  • Lượng sắt sữa mẹ > sữa bò.

  • Lượng chất khoáng sữa mẹ < sữa bò.

Protein trong sữa
  • Gồm 3 nhóm:

    • Casein

    • Lactoalbumin

    • Lactoglobulin

  • Sữa người có nhiều albumin, sữa bò có nhiều casein è Casein # 0.8 – 1 % trọng lượng sữa.

  • Ngoài ra còn chứa nhiều peptid, acid amin tự do

Lipid trong sữa
  • Là hỗn hợp chủ yếu triglyceride, các lipid trong sữa có tỉ trọng thấp

  • Có nhiều acid béo không no

  • Có khoảng 20 acid béo:

    • 32% acid oleic

    • 15% acid palmitic

  • Cholesterol có ở sữa tất cả các loài (sữa bò # 0.02 g%)

  • Phospholipid: lecithin # 0.19%, cephalin 0.02 – 0.05 g%

Glucid trong sữa
  • Glucid chính của sữa là Lactose – độ ngọt kém 6 lần saccarose

  • Lactose sữa bò # 2.7 – 5.5 g% , sữa người # 7 g%

  • Glucose # 1g%

  • Sữa người có oligosacarid è cần cho sự phát triển L- bifidus (chỉ có ở trẻ còn bú)

  • Oligosacarid chứa:

    • N-acetyl-glucosamin

    • L- fructose

    • Glucose

    • Galactose

Các chất khoáng trong sữa
  • Có nhiều Ca, K và phospho

  • Các chất khoáng dễ tiêu hóa và hấp thu è chủ yếu ở dạng kết hợp trong casein và phospholipid

  • Lượng sắt thấp (1-2 mg%) è sắt ở dạng kết hợp với chất hữu cơ è dễ hấp thu

  • Có nhiều yếu tố vi lượng: Coban, Cu, Zn, Iod, Crom, Asen, Titan

Các vitamin và enzyme trong sữa
  • Chứa nhiều vitamin nhưng A, B1, B5, Vitamin D, C è hàm lượng thấp

  • Tất cả enzyme oxy hóa (reductase, peroxydaz), enzyme thủy phân (lipase, phosphatase)

Sữa non
  • Được tiết ra trong vài ngày đầu sau sinh

  • Có sự khác biệt về thành phần protein và nồng độ

  • Sữa non chứa 28g% è chủ yếu Ig kháng thể (# 40-50%)

  • Ig bao gồm tất cả các kháng thể trong sữa mẹ è có tác dụng bảo vệ trẻ

Thành phần trong 1 lít sữa mẹ

  • 70 g carbohydrate

  • 46 g fat

  • 13 g protein

  • 300 mg calcium

  • 2 mg iron

  • 480 μg (micrograms) vitamin A

  • 750 calories

  • 0.2 mg thiamine

  • 0.4 mg riboflavin

  • 40 mg vitamin C

  • 2 mg niacin

Nước bọt

  • Do 3 đôi tuyến tiết ra: Mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi

  • Một ngày tiết 0.8 – 1 lít, bao gồm:

    • 994 – 995g nước

    • 5 – 6 g chất khô / 1 lít nước bọt

  • Tỉ trọng: 1.003 – 1.005

  • Có một số enzyme: Amylase, Maltaze, Lysozym

  • Ngoài ra còn có Mucin (glucoprotein), ure

Dịch vị

  • Là hỗn hợp chất tiết của các Tb tuyến bài tiết của dạ dày

    • Tb tuyến dạ dày:

      • Tb chính è tiết pepsinogen

      • Tb viền è tiết HCl

      • Tb biểu mô è tiết mucin

Tính chất của dịch vị

  • Thể tích: 2 – 3 lít / ngày

  • Tỉ trọng: 1.001 – 1.610

  • Màu sắc: bình thường trong suốt và có màu vàng nhạt

  • pH # 1

Thành phần của dịch vị

  • 97 – 99 % là nước, 1-3% là mucin, các enzyme tiêu hóa và các muối vô cơ

  • HCl è quyết định pH của dịch vị è tồn tại dưới 2 dạng tự do và kết hợp với protein (mucin)

  • Pepsin do Tb chính tiết ra ở dạng pepsinogen è HCl hoạt hóa thành è Pepsin

    • 1g Pepsin/ 1 lít dịch vị

    • Pepsin hoạt động tối ưu ở pH 1.5 – 2.5

    • Có vai trò thủy phân protein è peptid

  • Rennin (chymosin, rennet)

  • Mucin è có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày

  • Thành phần khác: ion Na, Ca, K, Cl, Mg,..

Dịch ruột

  • Do Tb của niêm mạc ruột non tiết ra

  • # 1- 1.3 lít / 24 giờ

  • Chứa nhiều ion Na, Cl, HCO3

  • Enzyme: Enterokinaze, maltaz, aminopeptidaz, nucleosidaz

Dịch tụy

  • Do tuyến tụy tiết ngoại tiết tiết ra

  • # 1 – 2.5 lít / 24 giờ

  • Dịch trong, hơi quánh

  • Trong 1 lít dịch tụy chứa:

    • 7 gram chất hữu cơ

    • 6 gram chất vô cơ

    • Nhiều enzyme: amylase, lipase, lecithinaz, cholesterolesteraz, trysinogen, chymotrypsinogen

Dịch khớp

  • Dịch nhớt do:

    • Có nhiều acid hyaluronic (2 – 3 g/l)

    • Protein # 18 – 25 g/l (có thể tăng 40 g/l nếu tràn dịch khớp)

Dịch tràn

  • Là dịch bệnh lý tiết ra trong một số bệnh lí

  • Có 2 loại:

    • Dịch thấm: là dịch gian bào thấm vào một ổ nào đó

    • Dịch tiết: do tế bào bị viêm tiết ra

So sánh dịch thấm và dịch tiết

Xét nghiệm

Dịch thấm

Dịch tiết

Protein

<30 g/l

> 30 g/l

Protein dịch màng phổi/máu

<0.5

> 0,5

Tỷ trọng

1014

1016

LDH (lactic dehydrogenase)

<200 UI

> 200 UI

LDH dịch màng phổi/ LDH huyết thanh

< 0,6

> 0,6

Hồng cầu

<10.000/mm³

>10.000/mm

Bạch cầu

<1.000/mm

> 1.000/mm

Thành phần

>50% lympho

> 50% lympho bào: lao, u



> 50% bạch cầu đa nhân trung tính: viêm cấp

pH

>7.3

<7,3

Glucose

Bình thường ở mẫu

Thấp hơn ở mẫu

Amylase


25000 đvl(viêm tụy)