APPEARANCE & CHARACTER TRAITS

• a round face >< a pointed face: mặt tròn >< mặt nhọn

• short/long/shouder-length/fair hair: tóc ngắn/dài/ngang vai/vàng hoe

• tall/ short/ medium height: cao/ thấp/ có chiều cao trung bình

• to look young for your age = to look younger than you are: nhìn trẻ hơn tuổi thật

• to look your age = to seem as old as you really are and not younger or older: nhìn đúng

với tuổi thật

• to be getting on a bit = to be getting old: đang già đi

• middle-aged (adj) = approximately between 45 and 65: trung niên

• lean = thin and healthy: cơ thể săn chắc

• slender = thin in an attractive way: thon thả, mảnh mai

• well-built = muscular: lực lưỡng, cường tráng

• double chin = fat around the chin: cằm ngấn mỡ, nọng cằm (có bọng mỡ ở cằm)

• never a hair out of place: always well-dressed, neat and smart looking: gọn gàng, chỉn

chu

introverted >< extroverted = inward looking and quiet >< outward looking and

sociable: hướng nội >< hướng ngoại

• outgoing (adj) = energetic and friendly/ find it easy to be with others: dễ hòa đồng

• paintfully shy = extremely shy: rất nhút nhát

• reserved (adj): shy, not immediately sociable: kín đáo, dè dặt

• to be the life and soul of the party = a fun person, someone who is in the centre of

activity: người là trung tâm/linh hồn của buổi tiệc

• bubbly (adj): always cheerful, friendly and enthusiastic: vui vẻ, sôi nổi

• to lose one's temper: to suddenly become angry/ to fail to control your anger: mất bình

tĩnh, nổi nóng

• easy going (adj): relaxed and happy to accept things without worrying or getting angry:

vô tư, ung dung

• good sense of humour: the ability to understand what is funny: có khiếu hài hước

• patient (adj): able to wait for a long time or accept annoying behaviour or difficulties

without becoming angry: kiên nhẫn

• respectful (adj) = treating so well and politely, often with admiration: thể hiện sự tôn

trọng

Phần ví dụ

First thing I noticed was he put on weight (he used to be so lean) and he's got a double

chin.

Điều đầu tiên tôi nhận thấy là anh ấy tăng cân (trước đây anh ấy rất săn chắc) và anh ấy có nọng

cằm nữa.

His sister was always the opposite - never a hair out of place.

Em gái anh ấy luôn ngược lại - luôn chỉn chu, ngăn nắp.

She doesn’t look her age; I thought she was ten years younger.

Cô ấy trông không đúng với tuổi của mình; tôi nghĩ rằng cô ấy trông trẻ hơn mười tuổi.

He's getting on a bit - he'll be 76 next birthday.

Ông ấy đang già đi - sinh nhật tới ông ấy sẽ 76 tuổi.

Phần ví dụ

• She's always the life and soul of the party because she has such a bubbly personality.

Cô ấy luôn là linh hồn của bữa tiệc bởi vì cô ấy có một tính cách sôi nổi.

• She lost her temper with a customer and shouted at him.

Cô ấy đã mất bình tĩnh với một khách hàng và hét vào mặt anh ta.

• Joe is always so polite and respectful. I wish he would be more informal and just treat

me as his equal.

Joe luôn lịch sự và thể hiện sự tôn trọng. Tôi ước anh ấy sẽ thân mật hơn và coi tôi ngang hàng

với anh ấy.

Phân biệt character và personality

• Character = a combination of qualities that make someone different from other people.

⇒ Bản chất, phẩm chất bên trong, qua một thời gian tiếp xúc tìm hiểu mới thấy được.

Ví dụ: honest (thật thà), kind (tử tế), ... ⇒ Cái này phải mất thời gian (đôi khi rất dài) mới biết

được.

• Personality = the way you behave, feel and think, especially socially. ⇒ Tính cách, bề

ngoài, dễ nhìn thấy được, dễ đoán được khi tiếp xúc một người

Ví dụ: bubbly (sôi nổi), extroverted (hướng ngoại), ... ⇒ Cái này tiếp xúc vài lần mình có thể

nhận thấy được.

Describe about a person you admire - Bài mẫu 1

Ví dụ thẻ bài mẫu:

Describe a person you love/like/admire

You should say

  • who that person is

  • what you usually do with this person

  • how often you see this person

and explain why you love/like/admire this person.

Bài mẫu:

“More often than not, if people are asked this question, their answer would either be a celebrity like an actor or a singer, a politician, or someone who is famous. But for me, I would have to say that the person I most admire is a family member. (Thông thường, nếu mọi người hỏi câu hỏi này, câu trả lời của họ sẽ là một người nổi tiếng như diễn viên, ca sĩ, chính trị gia hoặc ai đó nổi tiếng. Nhưng với tôi, phải nói rằng người tôi ngưỡng mộ nhất chính là người thân trong gia đình.)

For everyone, ‘family’ is the most valuable asset. One cannot exist without a family, and a family is a place where everyone may expect to get anything without expecting anything in return. That is why the person I look up to the most is my father. He keeps our family together. In my life, he is my hero. For his exceptional abilities, my father is extremely admirable. (Với mỗi người, “gia đình” là tài sản quý giá nhất. Người ta không thể tồn tại nếu không có gia đình, và gia đình là nơi mà mọi người có thể mong nhận được bất cứ thứ gì mà không mong nhận lại bất cứ thứ gì. Chính vì vậy người mà tôi kính trọng nhất chính là bố tôi. Anh ấy giữ gia đình chúng tôi bên nhau. Trong cuộc đời tôi, anh ấy là người hùng của tôi. Với khả năng đặc biệt của mình, bố tôi vô cùng đáng ngưỡng mộ.)

He has led me along the right route so that I can excel in both my professional and personal lives. He aided me in every way imaginable while I was a child, and as I grew older, he showed me how to make decisions. The most essential thing is that he never compels me to do or perform something against my choice. He always gives me the benefit of the doubt, presents me the options, and leads me to choose the best path. I am now a well-known photographer in our city, thanks to his guidance. When he learned that I wanted to be a photographer, he lowered his costs in half and purchased me the first camera of my life. (Anh ấy đã dẫn dắt tôi đi theo con đường đúng đắn để tôi có thể xuất sắc trong cả cuộc sống nghề nghiệp và cá nhân. Anh ấy đã giúp đỡ tôi bằng mọi cách có thể tưởng tượng được khi tôi còn nhỏ và khi tôi lớn lên, anh ấy chỉ cho tôi cách đưa ra quyết định. Điều quan trọng nhất là anh ấy không bao giờ ép buộc tôi làm hoặc thực hiện điều gì trái với sự lựa chọn của tôi. Anh ấy luôn mang đến cho tôi lợi ích từ sự nghi ngờ, đưa ra cho tôi những lựa chọn và dẫn dắt tôi chọn con đường tốt nhất. Bây giờ tôi là một nhiếp ảnh gia nổi tiếng trong thành phố nhờ sự hướng dẫn của anh ấy. Khi biết tôi muốn trở thành nhiếp ảnh gia, anh ấy đã giảm chi phí xuống một nửa và mua cho tôi chiếc máy ảnh đầu tiên trong đời.)